Worksheetshóa 8
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
Công thức tính độ tan là:
S=mdmmct×100
S=mctmdm×100
S=mdm×100mct
S=mct×100mdm
Công thức tính khối lượng chất tan dựa vào C%
mct=mddC%×100%
mct=100%C%×mdd
mct=C%×mdd100%
Công thức tính số mol dựa vào CM
n=VddCM
n=CMVdd
n=CM×Vdd
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Nồng độ mol/lit của dung dịch là
số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
số mol chất tan trong 1 lít dung môi
số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
số gam chất tan trong 1 lít dung môi
Công thức tính nồng độ phần trăm là
C%=mdd.100%mct
C%=mdm.100%mct
C%=mddmct.100%
C%=mdmmct.100%
Trong các câu sau, câu nào đúng khi nói về định nghĩa của dung dịch?
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của 2 chất rắn.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí trong chất lỏng.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn trong chất lỏng.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Khi hòa tan đường trắng vào nước thu được dung dịch nước đường. Đường trắng đóng vai trò là chất gì ở đây ?
Chất sản phẩm.
Chất tan.
Dung môi.
Chất ban đầu.
Chất nào không tan trong nước ?
Đường trắng.
Rượu.
Dầu ăn.
Muối ăn.
Dung môi nào hòa tan được dầu ăn ?
Rượu.
Xăng.
Giấm.
Nước.
Cách nào không được sử dụng khi muốn chất rắn tan trong nước nhanh hơn ?
Nghiền nhỏ chất rắn.
Khuấy dung dịch.
Thêm chất rắn vào nước.
Đun nóng dung dịch.
Dung dịch bão hòa là dung dịch như thế nào ?
Tỉ lệ khối lượng chất tan và dung môi là 1:1.
Tỉ lệ mol chất tan và dung môi là 1:1.
Không thể hòa tan thêm chất tan.
Còn có thể hòa tan thêm chất tan.
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
Phần lớn tăng.
Phần lớn giảm.
Đều tăng.
Đều giảm.
1. KHHH của oxi là
O
O2
O3
Oxi
2. CTPT của đơn chất khí oxi là
O
O2
O3
2O
3. Nguyên tử khối của oxi là
16
32
64
23
4. Phân tử khối của đơn chất khí oxi là
23
64
16
32
5. Trường hợp điều chế và thu khí oxi bằng cách đẩy không khí
6. Khí Oxi tác dụng với Fe tạo ra
Fe2O3
FeO
Fe3O4
Fe2O2
7. Chất tác dụng với khí oxi tạo ra CO2 và H2O
CO2
CO
C
CH4
8. Oxi được tạo ra từ
quá trình quang hợp của cây xanh.
quá trình hô hấp của cây xanh.
không khí.
đốt cháy các nhiên liệu.
9. Đốt cháy hoàn toàn 32 tấn lưu huỳnh cần bao nhiêu tấn oxi?
16 tấn.
32 tấn.
64 tấn.
16 tấn.
10. Muốn thu được 4,48 lít khí SO2 cần bao nhiêu ml khí oxi, biết rằng các chất khí đo ở đktc?
4,48 lít.
4480 ml.
2,24 lít.
2240 ml.
Hãy cho biết 3,01.1024 phân tử oxi nặng bao nhiêu gam? (lấy NA = 6,02.1023)
120g
140g
160g
150g
Chọn phát biểu sai khi nói về tính chất của khí oxi?
Oxi là phi kim hoạt động hóa học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao.
Oxi tạo oxit axit với hầu hết kim loại.
Oxi không có mùi và vị.
Oxi cần thiết cho sự sống.
Quá trình nào dưới đây không làm giảm oxi trong không khí?
Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt.
Sự cháy của than, củi, bếp ga.
Sự quang hợp của cây xanh.
Sự hô hấp của động vật.
Công thức hóa học của một loại sắt oxit có tỉ lệ khối lượng mFe:mO=7:2. Xác định CTHH của oxit.
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Fe2O
Chất dùng để điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm là
KClO3
KMnO4
CaCO3
Cả A và B
Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam khí axetilen (C2H2) trong khí oxi, thu được khí CO2 và m gam H2O. Giá trị m là
5,4 gam
9,0 gam
4,5 gam
2,7 gam
Tên gọi của P2O5
Điphotpho trioxit
Photpho oxit
Điphotpho oxit
Điphotpho pentaoxit
Cho phản ứng 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Tổng hệ số sản phẩm là
3
2
1
5
Oxit axit nào sau đây khi hòa vào nước thu được axit sunfuric?
SO2
SO3
SO4
SiO2
Cho phản ứng CaO+H2O→Ca(OH)2. Tính số mol của canxi hidroxit biết khối lương của CaO là 5,6 g
0,01 mol
0,1 mol
0,001 mol
1 mol
Dãy nào sau đây mà tất cả các chất đều là oxit:
CaO, CaC2, NO
Na2O, P2O5, H2O
CO2, SO3, NH3
CaCO3, MgO, Al2O3
Cho các chất có CTHH sau: CO2, Na2O, HNO3, CaO, BaCO3, Fe3O4, HCl, NaHSO4. Có bao nhiêu hợp chất là oxit:
3
5
4
6
Dãy nào sau đây mà tất cả các oxit đều là oxit bazơ:
CaO, SO3, NO
Na2O, P2O5, H2O
CO2, SO3, CuO
K2O, MgO, Fe2O3
Cho các oxit sau: SO3, NO, Na2O, P2O5, MgO, CO2, CuO. Có bao nhiêu là oxit bazơ:
5
3
2
4
Dãy nào sau đây mà tất cả các oxit đều là oxit axit:
CaO, SO3, NO
CO2, P2O5, SO2
CO2, SO3, CO
K2O, MgO, Fe2O3
Cho các oxit sau: K2O, SO3, Na2O, P2O5, MgO, N2O5, CO2, CuO, Fe2O3. Có bao nhiêu là oxit axit:
3
2
4
5
CaO có bazơ tương ứng là:
CaOH
Ca2OH
Ca(OH)2
Ca(OH)3
BaO có tên là:
Bari (II) oxit
Natri oxit
Barioxit
Barihidroxit
CO2 có tên là:
A. Cacbon oxit
B. Cacbonic
C. Cacbon đioxit
D. Cả B,C đều đúng
Hãy chỉ ra những phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa trong các phản ứng cho dưới đây:
1,3,5,6
2,3,5,6
4,5,6
1,3,6
Tính chất nào sau đây KHÔNG là tính chất của hidro?
Là chất khí không màu, không mùi, không vị ở điều kiện thường.
Dễ tan trong nước.
Là chất khí nhẹ nhất trong tất cả các khí.
Có thể thu khí hidro bằng phương pháp đẩy nước.
Khí hidro cháy trong khí oxi với tỉ lệ thể tích nào sẽ tạo ra hỗn hợp nổ?
Vhidro : Voxi = 2 : 1
Vhidro : Voxi = 1 : 2
Vhidro : Voxi = 1 : 4
Vhidro : Voxi = 4 : 1
Khí hidro cháy trong khí oxi tạo thành sản phẩm có công thức hóa học là:
HOHO
H2O2
H2O
HO2
Cho luồng khí hidro đi qua bột đồng (II) oxit đun nóng đỏ đến khi phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Hỏi màu của đồng (II) oxit sẽ thay đổi như thế nào?
chuyển màu đỏ sang nâu
chuyển từ màu đỏ sang màu đen
không đổi màu
chuyển từ màu đen sang màu đỏ
Cho khí hidro tác dụng hoàn toàn với sắt (III) oxit đun nóng đỏ thu được 11,2 gam Fe. Khối lượng sắt (III) oxit đã tham gia phản ứng là:
5,6 gam
8 gam
12 gam
16 gam
Khử hoàn toàn 48 gam đồng (II) oxit cần ít nhất V (lít) khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là:
16,8
13,44
67,2
22,4
Đốt cháy hoàn toàn 3 mol hidro trong 2 mol khí oxi thu được bao nhiêu mol nước?
2 mol
3 mol
4 mol
5 mol
Đốt cháy hoàn toàn khí hidro trong bình chứa không khí, thấy có 0,36 gam hơi H2O tạo thành. Tính thể tích khí oxi cần dùng (đktc).
2,24 lít
0,448 lít
4,48 lít
0,224 lít
Khí hiđro được thu bằng cách đẩy không khí, ống nghiệm thu khí cần đặt như thế nào?
phương thẳng đứng, miệng hướng lên trên.
phương thẳng đứng, miệng hướng xuống dưới.
phương ngang, miệng hướng sang trái.
phương ngang, miệng hướng sang phải.
Phản ứng nào dưới đây có thể tạo được khí Hiđro
Cu + HCl
CaO + H2O
Fe + H2SO4
CuO + HCl
Câu 1: Trong phòng thí ngiệm người ta điều chế khí O2 bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4. Vì lí do nào sau đây?
A. dễ kiếm, rẻ tiền.
B. là chất oxi hóa mạnh.
C. đều là các muối giàu oxi và dễ phân hủy ra oxi.
D. không độc hại.
Câu 2: Khí oxi có thể thu bằng phương pháp đẩy nước vì?
A. khí oxi nhẹ hơn nước.
B. khí oxi tan nhiều trong nước.
C. khí oxi tan ít trong nước.
D. khí oxi khó hoá lỏng.
Câu 3: Trong công nghiệp, khí oxi có thể được điều chế từ nguồn nào?
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Nước biển.
D. Không khí.
Câu 4: Vai trò của MnO2 trong phản ứng phân hủy muối KClO3 là?
A. chất tham gia phản ứng.
B. hạ nhiệt độ của phản ứng nhiệt phân.
C. chất xúc tác.
D. tăng thể tích của oxi điều chế được.
Câu 5: PTHH của phản ứng nhiệt phân muối KClO3 có xúc tác MnO2 là?
Câu 6: Trong phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng, khí oxi được thu ở bao nhiêu độ C ?
A. -183oC.
B. -186oC.
C. -196oC.
D. 0oC.
Câu 7: Trong công nghiệp, khí oxi được điều chế bằng phương pháp điện phân nước. Nước được điện phân thường chứa một lượng NaOH để tăng độ dẫn điện. PTHH của phản ứng điện phân nước là?
Câu 8: Trong thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO4, tại sao phải rút ống nối trước khi tắt đèn cồn?
A. Để ống nghiệm điều chế không bị vỡ.
B. Để nước không bị hút vào ống nối và tràn vào ống nghiệm điều chế.
C. Để khí không bị dẫn trở lại ống nghiệm điều chế.
D. Để chất rắn không bị bắn ra ngoài ống nghiệm điều chế.
Câu 9: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải phản ứng phân hủy?
Câu 10: Nung nóng đến phản ứng hoàn toàn 50g đá vôi (chứa 80% là CaCO3), tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau phản ứng?
A. 8,96 lít.
B. 6,72 lít.
C. 13,44 lít.
D. 11,2 lít.
Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn 3,95g KMnO4, tính thể tích khí oxi thu được (đktc)?
A. 0,14 lít.
B. 0,28 lít.
C. 0,56 lít.
D. 1,12 lít
Câu 12: Nhiệt phân hoàn toàn 0,365g KClO3 có xúc tác MnO2. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu bình thu khí có thể tích 20ml?
A. 3 bình.
B. 5 bình.
C. 8 bình.
D. 10 bình.
Câu 13: Trong các phản ứng sau, phản ứng hoá học nào là phản ứng phân huỷ ?
Câu 14: Trong công nghiệp, khí oxi được điều chế từ?
A. nước.
B. cát.
C. gỗ.
D. nước muối.
Bazơ được phân loại
Bazơ tan và bazơ không tan
Bazơ của kim loại một hóa trị và của kim loại nhiều hóa trị
Bazơ mạnh và bazơ yếu
Bazơ độc và bazơ không độc
Axit tương ứng của SO3 là
H2SO4
H2SO3
H2SiO3
H2S
Hợp chất nào dưới đây là axit?
NaOH
NaCl
HCl
SO2
Hợp chất nào sau đây là bazơ?
KOH
H2SO4
K2SO4
Na2O
Hợp chất nào sau đây là muối?
BaCO3
BaO
Ba(OH)2
H2CO3
Axit sunfuric có công thức hoá học là
SO3.
H2S.
H2SO3.
H2SO4.
Trong số các chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào làm quỳ tím ẩm hoá đỏ?
H2O
HCl
NaOH
Cu
Công thức hóa học của muối nhôm clorua là:
AlCl
Al2Cl
AlCl3
Al2Cl3
Để phân biệt 3 dung dịch trong suốt không màu NaOH, HCl, NaCl ta dùng
nước
quỳ tím
oxi
hidro
Tên gọi của axit có nhiều oxi là
Tên axit = axit + tên phi kim + ơ
Tên axit = axit + tên phi kim + it
Tên axit = axit + tên phi kim + ic
Tên axit = axit + tên phi kim + at
