wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN8- BÀI 4

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa dung dịch?

a)
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng
b)
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng
c)
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng
d)
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
2.

Độ tan

a)

Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định

b)

Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định

c)

Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định

d)

Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định

3.

Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium chloride: NaCl)  vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là

a)
250 gam
b)
200 gam
c)
300 gam
d)
350 gam
4.

Cách cơ bản đề nhận biết kim loại chất rắn tan hay không tan là

a)
Quỳ tím
b)
Nước
c)
Hóa chất
d)
Cách nào cũng được
5.

Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C. Tính nồng độ mol của dung dịch C

a)
0,43 M
b)
0,34 M
c)
0.68 M
d)
0,86 M
6.

Ở nhiệt độ 25 oC, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.

a)
35
b)
36
c)
37
d)
38
7.

Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch KCl, HCl, KOH có cùng nồng độ 1M. Lấy một ít mỗi dung dịch trên vào ống nghiệm riêng biệt. Hỏi phải lấy như thế nào để số mol chất tan trong mỗi ống nghiệm là bằng nhau?

a)
Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 100ml, 120ml, 150 ml.
b)
Lấy các thể tích dung dịch bằng nhau.
c)
Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 100ml, 200ml, 150 ml.
d)
Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 50ml, 120ml, 150 ml.
8.

Xăng có thể hòa tan

a)
Nước
b)
Dầu ăn
c)
Muối biển
d)
Đường
9.

Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào?

a)
Nhiệt độ
b)
Áp suất
c)
Loại chất
d)
Môi trường
10.

 Kí hiệu nồng độ mol

a)
CM
b)

CM

c)
MC
d)
MC
11.

Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là?

a)
Nước và đường
b)
Dầu ăn và xăng
c)
Rượu và nước
d)
Dầu ăn và cát
12.

Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là

a)
0,2M
b)
0,3M
c)
0,4M
d)
0,5M
13.

Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là

a)
21,43%
b)
26,12%
c)
28,10%
d)
29,18%
14.

Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được dung dịch muối. Chất tan là  

a)
muối NaCl
b)
nước
c)
muối NaCl và nước
d)
dung dịch nước muối thu được
15.

Hoà tan 1 mol H2SO4 vào 18g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

a)
84,22%
b)
84.15%
c)
84.25%
d)
84,48%
16.

Trong 225ml nước có hoà tan 25g KCl. Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

a)
10%
b)
11%
c)
12%
d)
13%
17.

Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl, người ta làm thế nào?                               

a)
Tính số gam HCl có trong 100g dung dịch
b)
Tính số gam HCl có trong 1lít dung dịch
c)
Tính số gam HCl có trong 100og dung dịch
d)
Tính số mol HCl có trong 1lít dung dịch
18.

Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta làm thế nào?

a)
Tính số gam NaOH có trong 100g dung dịch
b)
Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch
c)
Tính số gam NaOH có trong 1000g dung dịch
d)
Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch
19.

Bằng cách nào sau đâycó thể pha chế được dung dịch NaCl 15%.

a)
Hoà tan 15g NaCl vào 90g H2O
b)
Hoà tan 15g NaCl vào 100g H2O
c)
Hoà tan 30g NaCl vào 170g H2O
d)
Hoà tan 15g NaCl vào 190g H2O
20.

Với một lượng chất tan xác định khi tăng thể tích dung môi thì:

a)
C% tăng, CM tăng
b)
C% giảm, CM giảm
c)
C% tăng, CM giảm
d)
C% giảm, CM tăng
21.

Câu nào đúng, trong các câu sau?

a)
Quá trình hoà tan muối ăn vào nước là một quá trình hoá học
b)
Sắt bị gỉ là một hiện tượng vật lí
c)
Những nguyên tử của các đồng vị có cùng số prôton trong hạt nhân
d)
Nồng độ % của dung dịch cho biết số chất tan trong 100g dung môi
22.

Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?

a)
Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi
b)
Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
c)
Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi
d)
Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
23.

Câu nào đúng khi nói về nồng độ phần trăm?

Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:

a)
Số gam chất tan có trong 100g dung dịch
b)
Số gam chất tan có trong 100g dung dịch bão hoà
c)
Số gam chất tan có trong 100g nước
d)
Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
24.

Ở 200C hoà tan 40g KNO3 vào trong 95g nước thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 200C là:

a)
40,1g
b)
44,2g
c)
42,1g
d)
43,5g
25.

Hoà tan 14,36g NaCl vaò 40g nước ở nhiệt độ 200C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhịêt độ đó là:

a)
35,5g
b)
35,9g
c)
36,5g
d)
37,2g
26.

Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thé nào?

a)
Đều tăng
b)
Đều giảm
c)
Phần lớn tăng
d)
Phần lớn giảm
27.

Khi hoà tan 100ml rượu êtylic vào 50ml nước thì:

a)
Rượu là chất tan và nước là dung môi
b)
Nước là chất tan và rượu là dung môi
c)
Nước và rượu đều là chất tan
d)
Nước và rượu đều là dung môi
28.

Độ tan của NaCl trong nước ở 200C là 36g. Khi mới hoà tan 14g NaCl vào 40g nước thì phảI hoà tan thêm bao nhiêu gam NaCl nữa để dung dịch bão hoà?

a)
0,3g
b)
0,4g
c)
0,6g
d)
0,8g
29.

Chọn câu đúng khi nói về độ tan.

Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:

a)
Số gam chất đó tan trong 100g dung dịch
b)
Số gam chất đó tan trong 100g dung môi
c)
Số gam chất đó tan trong nước tạo ra  100g dung dịch
d)
Số gam chất đó tan trong 100g nước để tạo dung dịch bão hoà
30.

Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?

a)
Tăng
b)
Giảm
c)
Có thể tăng hoặc giảm
d)
Không thay đổi
31.

Làm bay hơi 20g nước từ dung dịch có nồng độ 15% thu được dung dịch có nồng độ 20%. Dung dịch ban đầu có khối lượng là:

a)
70g
b)
80g
c)
90g
d)
60g
32.

Hoà tan 124g Na2O vào 876ml nước, phản ứng tạo ra NaOH. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

a)
16%
b)
17%
c)
18%
d)
19%
33.

Hoà tan 117g NaCl vào nước để được 1, 25lít dung dịch. Dung dịch thu được có nồng độ mol là( Làm tròn số)

a)
0.2 mol/l
b)
0.5 mol/l
c)

2 mol/l

d)
5 mol/l
34.

Trong 400ml dung dịch có chứa 19,6g H2SO4. Nồng độ mol của dung dịch thu được là:

a)
0,2M
b)
0,3M
c)
0,4M
d)
0,5M
35.

Hoà tan 12g SO3 vào nước để được 100ml dung dịch.Nồng độ của dung dịch H2SO4 thu được là:

a)
1,4M
b)
1,5M
c)
1,6M
d)
1,7M
36.

Hoà tan 4g NaOH vào nước để được 400ml dung dich Nồng độ mol của dung dịch thu được là:

         

a)
0,22M
b)
0,23M
c)
0,24M
d)
0,25M
37.

Hoà tan 4g NaOH vào nước để được 400ml dung dịch

Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?

a)

150ml

b)

160ml

c)

170ml

d)

180ml

38.

số mol và số gam NaCl có trong 1lit dung dịch NaCl 0, 5 Mol lần lượt l à:



a)
A. 0, 5mol và 29,25gam
b)
B. 1mol và 30gam
c)
C. 0, 25mol và 29gam
d)
D. 5mol và 35gam
39.

Có một cốc đựng dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ phòng. Làm thế nào để dung dịch đó trở thành chưa bão hòa?  

a)
Cho thêm tinh thể NaCl vào dung dịch.
b)
Cho thêm nước cất vào dung dịch.
c)
Đun nóng dung dịch.
d)
cả B và C đều đúng.
40.

Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào  

a)
Nhiệt độ
b)
Áp suất
c)
Loại chất
d)
Môi trường
41.

Độ tan của NaCl trong nước là 25°C là 36 gam. Khi mới hòa tan 15 gam NaCl vào 50 gam nước thì phải hòa tan thêm bao nhiêu gam NaCl để được dung dịch bão hòa?

a)

3 gam

b)

9 gam

c)

5 gam

d)
18 gam
42.

Hòa tan 15 gam NaCl vào 45 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?

a)

20%

b)

25%

c)

30%

d)

35%

43.

Hòa tan 50 gam đường vào 150 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?

a)

25%

b)

26%

c)

27%

d)

28%

44.

Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20oC là 31,6 gam. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 bão hòa ở nhiệt độ này ?

a)
29%
b)
25%
c)
24%
d)
28%
45.

Hòa tan 10 gam NaCl vào 40 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?

a)

5%

b)

10%

c)

15%

d)

20%

46.

Hòa tan hoàn toàn 124 gam natri oxit vào 876 gam nước, phản ứng sinh ra natri hiđroxit. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

a)
16%
b)
17%
c)
18%
d)
19%
47.

Hòa tan 75 gam HCl vào 225 gam nước thu được dung dịch B. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch B?

a)
25%
b)
30%
c)
35%
d)
40%
48.

Ở 40oC, độ tan của K2SO4 là 15. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hòa ở nhiệt độ này ?

a)
11%
b)
13,2%
c)
13,04%
d)
14,02%
49.

Ở nhiệt độ 25oC độ tan của muối ăn là 36 g. Hãy tính nồng độ phần trăm của các dung dịch bão hòa muối ăn ở nhiệt độ trên?

a)

26,4%

b)

26,47%

c)

26%

d)

27%

50.

Ở 20oC, hòa tan m gam KNO3 vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của KNOở nhiệt độ 20oC là 42,105 gam. Giá trị của m là  

a)
40
b)
44
c)
42
d)
43
51.

Ở 20oC, khi hòa tan 40 gam kali nitrat vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa.  Vậy ở 20oC, độ tan của kali nitrat là:

a)
40,1 gam
b)
44,2 gam
c)
42,1 gam
d)
43,5 gam
52.

20g KCl trong 600g dung dịch có nồng độ % là:

a)
3,23%
b)
3,33%
c)
2,33%
d)
4,33%
53.

Pha loãng 20g dung dịch H2SO4 nồng độ 50% để được 50g dung dịch

Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha loãng là:

a)
7%
b)
18%
c)
19%
d)
20%
54.

Pha loãng 20g dung dịch H2SO4 nồng độ 50% để được 50g dung dịch

Dung dịch sau khi pha loãng có khối lượng riêng D= 1,08g/ml. Nồng độ mol của dung dịch là:

a)

2,20M

b)
1,24M
c)
1,84M
d)
2,5M
55.

Muốn pha 300g dung dịch NaCl 20% thì:

Khối lượng NaCl cần có là:

a)
40g
b)
50g
c)
60g
d)
70g
56.

Muốn pha 300g dung dịch NaCl 20% thì:

Khối  lượng H2O cần có là:

a)
480g
b)
506g
c)
360g
d)
240g
57.

Muốn pha 300ml dung dịch NaCl 3M thì khối lượng NaCl cần lấy là:

a)
52,65g
b)
54,65g
c)
60,12g
d)
60,18g
58.

Muốn pha 150g dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuS04 20% thì

Khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là:

a)
14g
b)
15g
c)
16g
d)
17g
59.

Muốn pha 150g dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuS04 20% thì

Khối lượng nước cần lấy là:

a)
140g
b)
150g
c)
135g
d)
137g
60.

Có 60g dung dịch NaOH 20%. Khối lượng NaOH cần cho thêm vào dung dịch trên để được dung dịch 25% là:

a)
4g
b)
5g
c)
6g
d)
7g
61.

Muốn pha 100ml dung dịch H2S04 3M thì khối lượng H2S04 cần lấy là:

a)
26,4g
b)
27,5g
c)
28,6g
d)
29,4g
62.

Muốn pha 250ml dung dịch NaOH nồng độ 0,5M từ dung dịch NaOH  2M thì thể tích dung dịch NaOH 2M cần lấy là:

a)
62,5 ml
b)
67,5ml
c)
68,6ml
d)
69,4ml
63.

Để pha 100g dung dịch CuS04 4% thì khối lượng nước cần lấy là:

a)
96g
b)
94g
c)
92g
d)
90g
64.

Dung dịch là:

a)
Hỗn hợp gồm dung môi và chất tan
b)
Hợp chất gồm dung môi và chất tan
c)
Hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan
d)
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
65.

Dung dịch là hỗn hợp:

a)
Chất rắn trong chất lỏng
b)
Chất khí trong chất lỏng
c)
Đồng nhất của chất rắn và dung môi
d)
Đồng nhất của chất tan và dung môi
66.

Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

a)
Số gam chất tan trong 100g dung môi
b)
Số gam chất tan trong 100g dung dịch
c)
Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
d)
Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
67.

Nồng độ mol/lít của dung dịch là:

a)
Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
b)
Số gam chất tan trong 1lít dung môi
c)
Số mol chất tan trong 1lít dung dịch
d)
Số mol chất tan trong 1lít dung môi
68.

Độ tan của một chất trong nước ở một nhiệt độ xác định là:

a)
Số gam chất đó có thể tan trong 100g dung dịch
b)
Số gam chất đó có thể tan trong 100g nước
c)
Số gam chất đó có thể tan trong 100g dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà
d)
Số gam chất đó có thể tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hoà
69.

Lấy mỗi chất 10g hoà tan hoàn toàn vào nước thành 200ml dung dịch. Hỏi dung dịch chất nào có nồng độ mol lớn nhất:

a)

Na2CO3

b)

Na2SO4  

c)

      NaH2PO4  

d)

Ca(NO3)2

70.

Trộn 2 lít dung dịch HCl 4M vào 1 lít dung dịch HCl 0,5M. Nồng độ mol của dung dịch mới là:

a)
2,82M
b)
2,81M
c)
2,83M
d)
Tất cả đều sai
71.

Cần phải dùng bao nhiêu lít H2SO4 có tỉ khối d= 1,84 và bao nhiêu lít nước cất để pha thành 10 lít dung dịch H2SO4 có d= 1,28.

a)
6,66lít H2SO4 và 3,34 lít H2O
b)
6,67lít H2SO4 và 3,33 lít H2O
c)
6,65lít H2SO4 và 3,35 lít H2O
d)
7lít H2SO4 và 3 lít H2O
72.

Khi hoà tan 500g đường glucozơ( C6H12O6) vào 250g nước ở 200C thì thu được dung dịch bão hoà. Độ tan của đường ở 200C là:

a)
200g
b)
100g
c)
150g
d)
300g
73.

Ở 200C, độ tan của dung dịch muối ăn là 36g. Nồng độ % của dung dịch muối ăn bão hoà ở 200C là:

a)
25%
b)
22,32%
c)

26,47%

d)
25,47%
74.

Khi làm bay hơi 50g một dung dịch muối thì thu được 0,5g muối khan. Hỏi lúc đầu, dung dịch có nồng bao nhiêu phần trăm:

a)
1,1%
b)
1%
c)
1,5%
d)
3%
75.

Độ tan của KNO­3 ở 400C là 70g. Số gam KNO3 có trong 340g dung dịch ở nhiệt độ trên là:

a)
140g
b)
130g
c)
120g
d)
110g
76.

Hoà tan 6,2g Na2O  vào nước được 2 lít dung dịch A. Nồng độ mol/l của dung dịch A là:

a)
0,05M
b)
0,01M
c)
0,1M
d)
1M
77.

Hoà tan hết 19,5g Kali vào 261g H2O. Nồng độ %của dung dịch thu được là: (cho rằng nước bay hơi không đáng kể).

a)
5%
b)
10%
c)
15%
d)
20%
78.

Độ tan của muối NaCl ở 1000C là 40g. ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần trăm là:

a)
28%
b)
26.72%
c)
28.57%
d)
30.05%

Similar Resources on Wayground