wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT, KỸ THUẬT SỬ DỤNG 1 SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔ

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Phân nào sau đây là phân hóa học ?

a)

Phân chuồng.

b)

Phân urê.

c)

Phân xanh.

d)

Phân vi sinh vật cố định đạm.

2.

Trong các loại phân dưới đây phân nào dùng để bón thúc là chủ yếu ?

a)

Phân lân

b)

Phân VSV

c)

Phân hữu cơ

d)

Phân đạm

3.

Phân nào sau đây chứa ít nguyên tố dinh

dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng lại cao ?

a)

Phân hóa học

b)

Phân vi sinh

c)

Phân hữu cơ

d)

Phân vi sinh vật cố định đạm

4.

Khi sử dụng phân hỗn hợp N-P- K cần chú ý điều gì?

a)

Phải ủ phân cho thật hoai mục

b)

Căn cứ vào đặc điểm của đất

c)

Đặc điểm sinh lý của cây, đặc điểm của đất trồng

d)

Căn cứ vào đặc điểm sinh lý của cây

5.

Đặc điểm nào không có ở phân hữu cơ?

a)

Chứa nhiều dưỡng tố nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp

b)

Chậm phân giải

c)

Hiệu quả chậm

d)

Bón liên tục nhiều năm làm cho đất hóa chua

6.

Trong các loại phân sau đây phân nào trước khi bón cần ủ cho hoai mục?

a)

Phân VSV

b)

Phân hữu cơ

c)

Phân hóa học

d)

Phân vi sinh vật cố định đạm

7.

Trong các loại phân sau đây phân nào chứa VSV và trực tiếp tác dụng lên cây trồng?

a)

phân VSV

b)

phân hữu cơ

c)

phân hóa học

d)

phân urê

8.

Trong các loại phân sau đây, phân nào bón liên tục nhiều năm cần bón thêm vôi để cải tạo đất?

a)

Phân VSV

b)

Phân hữu cơ

c)

Phân hóa học

d)

Phân lân

9.

Trong các loại phân sau đây phân nào có tỉ lệ dinh dưỡng không ổn định:

a)

phân VSV cố định đạm

b)

phân chuồng

c)

phân urê

d)

phân VSV chuyển hóa lân

10.

Kĩ thuật sử dụng phân hóa học là

a)

Bón thúc là chính vì nó dễ hòa tan.

b)

Bón lót là chính nhưng trước khi bón phải ủ cho thật hoai mục.

c)

Bón với tỉ lệ dinh dưỡng như nhau đối với tất cả loại đất.

d)

Bón cho cây rau ăn lá, cần có tỉ lệ K nhiều.

11.

Thế nào là quá trình khoáng hóa?

a)

Tổng hợp các chất đơn giản thành chất mùn.

b)

Phân giải chất hữu cơ thành các chất khoáng đơn giản.

c)

Tổng hợp các chất đơn giản thành chất hữu cơ phức tạp.

d)

Phân giải các chất hữu cơ thành chất mùn.

12.

Bón nhiều loại phân nào làm cho đất chua?

a)

Phân đạm.

b)

Phân lân.

c)

Phân kali.

d)

Phân đạm và kali.

13.

Loại phân bón được dùng để bón lót là

a)

đạm

b)

kali

c)

lân

d)

vi sinh

14.

Phân vi sinh vật được bảo quản trong điều kiện nơi khô ráo, mát mẻ thì thời hạn sử dụng bao lâu?

a)

Suốt đời.

b)

Năm năm.

c)

Mười năm.

d)

Một năm.

15.

Nhược điểm của phân hóa học là

a)

Nhanh, mạnh.

b)

Chậm, yếu.

c)

Chi phí thấp.

d)

Độc đối với con người, động vật và môi trường.

16.

Đặc điểm nào không có ở phân hữu cơ?

a)

Chứa nhiều dưỡng tố nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

b)

Chậm phân giải.

c)

Bón liên tục nhiều năm làm cho đất hóa chua.

d)

Hiệu quả chậm.

17.

Phân N-P-K: 15-20-15 . Có tỉ lệ các chất dinh dưỡng là:

a)

15 % N

b)

20 % N

c)

15 % P2O5

d)

20 % K2O

18.

Trên bao phân có ghi: 20-20-15, thể hiện hàm lượng dinh dưỡng tính bằng Kg phân hỗn hợp đó. Nếu nhà sản xuất muốn phối chế thêm 13 kg lưu huỳnh vào thì cách ghi như thế nào?

a)

13 – 20 – 20 – 15.

b)

20 – 20 – 15 - 13.

c)

13S – 20 – 20 - 15.

d)

20 – 20 – 15 - 13S.

19.

Bón phân cân đối là cung cấp một lượng dinh dưỡng vừa đủ cho

a)

cây trồng.

b)

đất trồng.

c)

cây trồng và đất trồng.

d)

vi sinh vật trong đất.

20.

Hình thức bón lót ở phân hóa học với số lượng ít, vì

a)

Cây còn non yếu dễ chết.

b)

Cây không hấp thụ hết, nguy hiểm cho cây trồng.

c)

Cây không hấp thụ hết sẽ bị rửa trôi gây lãng phí.

d)

Chi phí cao.

21.

Phân lân có đặc điểm, kĩ thuật sử dụng sau

a)

Dễ tan, hiệu quả nhanh nên bón thúc.

b)

Dễ tan, hiệu quả chậm nên bón lót.

c)

Khó tan, hiệu quả nhanh nên bón thúc.

d)

Khó tan, hiệu quả chậm nên bón lót.

22.

Phân hóa học còn gọi với một tên khác là

a)

phân hữu cơ.

b)

phân vô cơ.

c)

phân vi sinh.

d)

phân xanh.

23.

Cách bón phân vi sinh vật cho cây trồng là

a)

bón trực tiếp để tăng lượng vi sinh vật có ích cho đất.

b)

tẩm vào hạt giống trước khi gieo.

c)

bón cho cây bằng cách hòa loãng phân, cho vào bình phun trên lá.

d)

bón trực tiếp hoặc tẩm vào hạt giống trước khi gieo.

24.

Ưu điểm nào mà phân hóa học được nông dân ưa chuộng, và được khuyến khích sử dụng

a)

Nhanh, mạnh.

b)

Chậm, yếu.

c)

An toàn đối với con người, động vật và môi trường.

d)

Chi phí thấp.

25.

Ưu điểm nào mà phân vi sinh vật được nông dân ưa chuộng, và được khuyến khích sử dụng

a)

Nhanh, mạnh.

b)

Chậm, yếu.

c)

An toàn đối với con người, động vật và môi trường.

d)

Chi phí thấp.

26.

Phân VSV là loại phân có chứa :

a)

VSV chuyển hóa lân.

b)

VSV chết.

c)

VSV sống.

d)

VSV chuyển hóa đạm.

27.

Đặc điểm của phân bón hữu cơ là

a)

Có thành phần dinh dưỡng ổn định

b)

Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng

c)

Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ cây có thể hấp thụ ngay được

d)

Bón phân hữu cơ liên tục nhiểu năm sẽ làm đất chua

28.

Trong các loại phân sau, phân nào dùng để bón lót là chính?

a)

Phân lân hữu cơ.

b)

Phân NPK.

c)

Phân bón lá, phân vi sinh.

d)

Phân đạm, phân kali.

29.

Phân đạm, kali khi dùng để bón liên tục qua nhiều năm cần phải:

a)

bón lót

b)

bón thúc

c)

bón kết hợp với vôi để khử chua đất

d)

bón kết hợp với phân hữu cơ

30.

Phân hữu cơ được dùng để bón lót hay bón thúc?

a)

bón thúc vì làm tăng độ phì nhiêu của đất

b)

bón lót vì phân chậm phân giải

c)

bón thúc vì hiệu quả nhanh

d)

bón lót khi phân chưa hoai mục

31.

Thành phần dinh dưỡng trong phân hữu cơ là

a)

Nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lương.

b)

Rác thải, phân chuồng, phân bắc

c)

Có các vi sinh vật sống

d)

Đạm, Lân, Kali

32.

Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về phân bón VSV?

a)

Phân bón VSV có chứa VSV sống nên hạn sử dụng rất dài

b)

Mỗi loại phân bón VSV chỉ thích hợp với 1 vài loại cây trồng nhất định

c)

Phân bón VSV ngoài chứa VSV còn có chứa than bùn hoặc các cơ chất khác

d)

Phân bón VSV có thể bón trực tiếp vào đất