NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GHK2 MÔN CÔNG NGHỆ
Total questions: 71
Worksheet time: 23mins
Đâu không phải là chi tiết của động cơ điêzen?
Bugi
Trục khuỷu
Vòi phun
Thân máy.
Trong một chu trình làm việc của động cơ xăng 4 kỳ, ở giữa kỳ nén, bên trong xylanh chứa
Dầu điêzen và không khí
Xăng
Không khí
Hòa khí (xăng và không khí)
Động cơ đốt trong đầu tiên trên thế giới ra đời vào năm nào?
1877
1885
1897
1860
Động cơ xăng có cấu tạo gồm
Hai cơ cấu, năm hệ thống
Hai cơ cấu, bốn hệ thống
Bốn cơ cấu, hai hệ thống
Năm cơ cấu, hai hệ thống
Động cơ đốt trong là động cơ biến đổi
nhiệt năng thành cơ xảy ra bên ngoài của xe
nhiệt năng thành cơ năng xảy ra bên trong của xilanh
nhiệt năng thành cơ năng xảy ra bên trong của xe
nhiệt năng thành cơ năng xảy ra bên ngoài của xilanh
Khi pit-tông ở điểm chết trên kết hợp với nắp máy tạo thành thể tích
toàn phần
công tác
không gian làm việc động cơ
buồng cháy
Ở kỳ 2 của động cơ điêzen 2 kỳ, giai đoạn “nén và cháy” được diễn ra
từ khi pit-tông đóng cửa quét cho tới khi pit-tông đóng cửa thải.
từ khi pit-tông đóng cửa thải cho tới khi pit-tông lên đến điểm chết trên.
từ khi pit-tông ở điểm chết trên cho đến khi pit-tông bắt đầu mở cửa thải.
từ khi pit-tông mở cửa quét cho đến khi pit-tông xuống tới điểm chết dưới.
. Ở động cơ xăng 2 kỳ, khi cửa nạp mở thì hòa khí sẽ được nạp vào trong
Nắp xilanh.
Cacte.
Xilanh.
Buồng đốt.
Đối với động cơ xăng 4 kỳ, ứng với mỗi hành trình của pit-tông trục khuỷu quay được
1 vòng
½ vòng
¼ vòng
2 vòng
Điểm chết dưới của của pit-tông là
vị trí mà ở đó pit-tông bắt đầu đi xuống.
vị trí tại đó vận tốc tức thời của pit-tông bằng 0.
điểm chết mà pit-tông ở xa tâm trục khuỷu nhất và đang đổi chiều chuyển động.
điểm chết mà pit-tông ở gần tâm trục khuỷu nhất và đang đổi chiều chuyển động.
Động cơ đốt trong đầu tiên trên thế giới ra đời vào năm nào?
1877
1885
1897
1860
Động cơ đốt trong có cấu tạo gồm
Hai cơ cấu, bốn hệ thống
Hai cơ cấu, ba hệ thống
Ba cơ cấu, ba hệ thống
Ba cơ cấu, bốn hệ thống
Theo phân loại động có đốt trong thì động cơ pit-tông chia thành mấy loại?
1
3
2
4
Khi pit-tông ở điểm chết trên kết hợp với nắp máy tạo thành thể tích
toàn phần
công tác
không gian làm việc động cơ
buồng cháy
Ở động cơ điêzen 4 kỳ, pit-tông ở vị trí điểm chết dưới tương ứng với thời điểm nào?
Đầu kỳ nạp
Đầu kỳ nén
Cuối kỳ nạp và cháy
Cuối kỳ nén
Ở kỳ 2 của động cơ xăng 2 kỳ, giai đoạn “nén và cháy” được diễn ra
từ khi pit-tông đóng cửa quét cho tới khi pit-tông đóng cửa thải.
từ khi pit-tông đóng cửa thải cho tới khi pit-tông lên đến điểm chết trên.
từ khi pit-tông ở điểm chết trên cho đến khi pit-tông bắt đầu mở cửa thải.
từ khi pit-tông mở cửa quét cho đến khi pit-tông xuống tới điểm chết dưới.
Ở động cơ điêzen 2 kỳ, khi cửa nạp mở thì hỗn hợp nhiên liệu sẽ được nạp vào trong
Nắp xilanh.
Cacte.
Xilanh.
Buồng đốt.
Động cơ 4kỳ, thì kỳ nào sinh công?
Kỳ 3
Kỳ 1
Kỳ 4
Kỳ 2
Hai cơ cấu chính của động cơ đốt trong là
bôi trơn và phân phối khí.
phân phối khí và trục khuỷu thanh truyền.
trục khuỷu thanh truyền và làm mát.
bôi trơn và trục khuỷu thanh truyền.
Cấu tạo của động cơ xăng gồm có
3 hệ thống.
4 hệ thống.
5 hệ thống.
6 hệ thống.
Động cơ đốt trong được sử dụng phổ biến là
động cơ xăng và động cơ gas.
động cơ gas và động cơ phản lực.
động cơ phản lực và động cơ điêzen.
đông cơ điêzen và động cơ xăng.
Gọi R là bán kính quay của trục khuỷu. Khi pit-tông chuyển dịch được một quá trình thì hành trình (S) của pit-tông được xác định qua biểu thức
S = 2R.
S = 4R.
S = 3R.
S = R/2.
Trong nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì, nhiên liệu được phun tơi vào buồng cháy ở
đầu kì nén.
giữa kì nén.
cuối kì nén.
đầu kì cháy.
Trong động cơ đốt trong. Gọi thể tích toàn phần là Vtp, thể tích buồng cháy là Vbc và thể tích công tác là Vct. Biểu thức đúng là
Vct = Vbc + Vtp.
Vtp = Vct – Vbc
Vbc = Vct + Vtp.
Vct = Vtp – Vbc.
Kì sinh công là kì
nạp.
nén.
cháy - dãn nở.
thải.
Trong xilanh của động cơ xăng 2 kì, kì 1 diễn ra các quá trình
cháy - dãn nở, quét - thải khí, nén.
nén và cháy, lọt khí, thải tự do.
cháy - dãn nở, thải tự do, quét - thải khí.
cháy - dãn nở, quét - thải khí, thải tự do.
Thể tích buồng cháy
là thể tích xilanh khi pit-tông ở ĐCT.
được xác định bởi Vbc = Vct - Vtp.
có đơn vị là cm2.
lớn hơn thể thích công tác.
Động cơ điêzen 4 kì bên dưới đang thực hiện quá trình
nạp.
nén.
cháy - dãn nở.
thải.
Động cơ đốt trong là loại động cơ biến đổi
nhiệt năng thành công cơ học trong xilanh động cơ.
công cơ học thành nhiệt năng trong xilanh động cơ.
công cơ học thành nhiệt năng ngoài xilanh động cơ.
nhiệt năng thành công cơ học ngoài xilanh động cơ.
Chiếc động cơ đốt trong đầu tiên chạy bằng năng lượng
xăng.
điêzen.
khí thiên nhiên.
khí gas.
Gọi R là bán kính của trục khuỷu. Khi pit-tông chuyển dịch được hai quá trình thì số hành trình (S) của pit-tông được xác định qua biểu thức
S = 2R.
S = 4R.
S = 3R.
S = R.
Trong nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì, cuối kì nén
nhiên liệu được phun tơi vào buồng cháy.
bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí.
áp suất và nhiệt độ cao, hòa khí tự bốc cháy.
hòa khí được nạp vào xilanh của động cơ.
Trong kì sinh công
xupap nạp mở.
2 xupap đều mở.
xupap thải mở.
2 xupap đều đóng.
Thể tích công tác
là thể tích xilanh khi pit-tông ở ĐCT.
được xác định bởi Vct = Vbc - Vtp.
có đơn vị là cm2.
lớn hơn thể thích buồng cháy.
Động cơ xăng 4 kì bên dưới đang thực hiện quá trình
nạp.
nén.
cháy - dãn nở.
thải.
Động cơ xăng 4 kỳ bên dưới đang thực hiện quá trình
nạp.
nén.
cháy - dãn nở.
thải.
Trong một chu trình làm việc của động cơ xăng 4 kỳ, ở giữa kỳ nén, bên trong xylanh chứa
hòa khí (xăng và không khí).
xăng.
không khí.
dầu điêzen và không khí.
Ở động cơ xăng 2 kỳ, khi cửa nạp mở thì hòa khí sẽ được nạp vào trong
cacte.
xylanh.
buồng đốt.
nắp xylanh
Ở động cơ điêzen 4 kỳ, pit-tông ở vị trí điểm chết dưới tương ứng với thời điểm
đầu kỳ nén và cháy.
cuối kỳ nạp và cháy.
cuối kỳ nén và cháy.
đầu kỳ nạp và thải.
Động cơ xăng có cấu tạo gồm
5 cơ cấu, 2 hệ thống.
2 cơ cấu, 4 hệ thống.
4 cơ cấu, 4 hệ thống.
2 cơ cấu, 5 hệ thống.
Khẳng định sai khi nói về phương pháp đúc?
Chỉ đúc được các vật có hình dạng đơn giản.
Có độ chính xác cao.
Đúc được tất cả các kim loại.
Khối lượng vật đúc từ vài gam đến vài trăm tấn.
Độ cứng Brinen (kí hiệu HB) dùng ở vật liệu có độ cứng
cao
thấp
trung bình
rất cao
Hàn là
rót kim loại lỏng vào khuôn.
làm biến dạng vật liệu.
ghép kim loại với nhau.
chèn kim loại với nhau.
Khi gia công áp lực khối lượng vật liệu
giảm xuống.
tăng lên.
không thay đổi.
có thể tăng hoặc giảm.
Mặt trước của dao tiện là mặt
đối diện với bề mặt đã gia công của phôi.
tiếp xúc với phoi.
phoi.
tiếp xúc với phôi.
Chuyển động tiến dao ngang để gia công
các bề mặt đầu của chi tiết.
chi tiết hình trụ.
các mặt côn và mặt định hình.
các loại ren.
Độ dẻo biểu thị khả năng
chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
dãn dài tương đối của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
Giải pháp nào sau đây không đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí?
Tích cực trồng cây xanh.
Sử dụng công nghệ cao trong sản xuất.
Khai thác khoảng sản một cách triệt để.
Xử lý dầu mở và nước thải.
Lưỡi cắt chính của dao là
giao tuyến của mặt sau với mặt đáy của dao.
giao tuyến của mặt sau với mặt đã gia công của phôi.
giao tuyến của mặt sau với mặt đang gia công của phôi.
giao tuyến của mặt sau với mặt trước của dao.
Góc hợp bởi mặt trước và mặt sau của dao là
góc sau.
góc trước.
góc sắc.
góc nhọn.
Máy tự động bao gồm 2 loại là
máy tự động mềm và máy tự động dẻo.
máy tự động lớn và máy tự động nhỏ.
máy tự động cứng và máy tự động dẻo.
máy tự động cứng và máy tự động mềm.
Chọn đáp án đúng
A
B
C
D
Gia công cắt gọt kim loại là
lấy đi một phần kim loại của phoi dưới dạng phôi để thu được chi tiết có hình dạng kích thước theo yêu cầu.
phương pháp gia công không phoi.
lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi để thu được chi tiết có hình dạng kích thước theo yêu cầu.
phương pháp gia công có phoi.
Máy tự động là máy hoàn thành được một nhiệm vụ nào đó theo một ………. định trước mà không có sự tham gia ………… của con người.
chương trình, trực tiếp.
chu trình, trực tiếp.
chu trình, gián tiếp.
chương trình, gián tiếp.
Vật liệu không thể gia công bằng áp lực là
gang.
thép.
nhôm.
sắt.
Có mấy loại giới hạn bền?
2
3
4
5
Đặc trưng cho độ bền của vật liệu là:
Giới hạn bền.
Giới hạn dẻo.
Giới hạn cứng.
Giới hạn kéo
Độ bền là gì?
Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo của vật liệu
Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo của bề mặt vật liệu
Biểu thị khả năng phá hủy của vật liệu
Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
Có mấy loại đơn vị đo độ cứng?
2
3
4
5
Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc gồm mấy bước?
2
3
4
5
Ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực là:
Có cơ tính cao
Chế tạo được vật có kích thước từ nhỏ đến lớn
Chế tạo phôi từ vật có tính dẻo kém
Chế tạo được vật có kết cấu phức tạp
Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách:
Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy
Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy
Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo
Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo
Cả hai phương pháp hàn hồ quang tay và hàn hơi đều sử dụng
Kìm hàn
MỎ hàn
Que hàn
Ống dẫn khí oxi
Ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn
mối hàn kém bền
mối hàn hở
dễ cong vênh
tiết kiệm kim loại
Phương pháp gia công áp lực:
khối lượng vật liệu thay đổi
thành phần vật liệu thay đổi
làm kim loại nóng chảy
dùng ngoại lực tác dụng thông qua dụng cụ hoặc thiết bị như búa tay, búa máy
Bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt là:
Lấy đi một phần kim loại của phôi
Lấy đi một phần kim loại của thôi dưới dạng phoi
Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu
Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu nhờ dụng cụ cắt
Để cắt vật liệu:
Phôi phải chuyển động
Dao phải chuyển động
Phôi và dao phải chuyển động tương đối với nhau
Phôi hoặc dao phải chuyển động
Khi tiện có mấy loại chuyển động?
2
3
4
5
Máy tự động là máy hoàn thành một nhiệm vụ nào đó
Theo chương trình không có sẵn, không có sự tham gia trực tiếp của con người
Theo chương trình định trước, không có sự tham gia trực tiếp của con người
Theo chương trình định trước, có sự tham gia trực tiếp của con người
Theo chương trình không có sẵn, có sự tham gia trực tiếp của con người
“Là thiết bị tự động đa chức năng hoạt động theo chương trình nhằm phục vụ tự động hóa các quá trình sản xuất” là khái niệm:
Người máy công nghiệp
Dây chuyền tự động
Máy tự động
Máy hàn
Máy tiện CNC là
Máy tự động
Máy tự động cứng
Máy tự động mềm
Người máy công nghiệp
