Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quản lí tài nguyên môi trường biển và ven biển

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Thủy vực được hiểu là

a)

Một vùng trũng trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên

b)

Một vùng trũng chứa nước mặn của Trái Đất

c)

Một vũng trũng chứa nước mặn của đại dương thế giới

d)

Một bộ phận của biển lõm sâu rõ rệt vào đất liền

2.

Đại dương thế giới được hiểu là

a)

Toàn bộ các thủy vực có chứa nước mặn của Trái Đất và không phân biệt ranh giới

b)

Một vùng trũng trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên

c)

Một vùng trũng chứa nước mặn của Trái Đất

d)

Một vũng trũng chứa nước mặn của Trái Đất và có phân biệt ranh giới

3.

Đại dương được hiểu là

a)

Là những thủy vực nước mặn có quy mô lớn trong đại dương thế giới

b)

Một vùng trũng trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên

c)

Một vùng trũng chứa nước mặn của Trái Đất

d)

Một vũng trũng chứa nước mặn của Trái Đất và không phân biệt ranh giới

4.

Biển được hiểu là

a)

Là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo và bán đảo và ở phía trong bởi bờ đại lục

b)

Một vùng trũng trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên

c)

Một vùng trũng chứa nước mặn của Trái Đất

d)

Một vũng trũng chứa nước mặn của Trái Đất và không phân biệt ranh giới

5.

Vịnh biển được hiểu là

a)

Là một bộ phận của biển lõm sâu rõ rệt vào đất liền, được bờ biển bao quanh và có diện tích ít nhất cũng bằng diện tích của một nửa hình tròn có bán kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm

b)

Là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo và bán đảo và ở phía trong bởi bờ đại lục

c)

Một vùng trũng trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên

d)

Một vùng trũng chứa nước mặn của Trái Đất

6.

Vũng biển được hiểu là

a)

Là một loại hình thủy vực nằm sát bờ, đây là một bộ phận của vịnh hoặc biển, có kích thước khác nhau. Ranh giới các vũng thường là bờ của các cung bờ hoặc các đảo ở phía ngoài, nhiều khi được phân biệt nhờ địa hình đáy có dạng lòng chảo

b)

Là một bộ phận của biển lõm sâu rõ rệt vào đất liền, được bờ biển bao quanh và có diện tích ít nhất cũng bằng diện tích của một nửa hình tròn có bán kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm

c)

Là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo và bán đảo và ở phía trong bởi bờ đại lục

d)

Một vùng trũng trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên

7.

Vụng biển được hiểu là

a)

Một bộ phận lõm vào lục địa của vũng, vịnh hoặc biển, có kích thước nhỏ và thông với vùng biển bên ngoài bởi một hoặc vài cửa.

b)

Là một loại hình thủy vực nằm sát bờ, đây là một bộ phận của vịnh hoặc biển, có kích thước khác nhau. Ranh giới các vũng thường là bờ của các cung bờ hoặc các đảo ở phía ngoài, nhiều khi được phân biệt nhờ địa hình đáy có dạng lòng chảo.

c)

Là một bộ phận của biển lõm sâu rõ rệt vào đất liền, được bờ biển bao quanh và có diện tích ít nhất cũng bằng diện tích của một nửa hình tròn có bán kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm

d)

Là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo và bán đảo và ở phía trong bởi bờ đại lục

8.

Phá được hiểu là

a)

Một loại hình thủy vực ven bờ, phía ngoài ngăn cách với biển bởi một hệ thống các doi cát chắn dọc bờ và thông với biển bởi một hoặc vài cửa

b)

Một bộ phận lõm vào lục địa của vũng, vịnh hoặc biển, có kích thước nhỏ và thông với vùng biển bên ngoài bởi một hoặc vài cửa

c)

Là một loại hình thủy vực nằm sát bờ, đây là một bộ phận của vịnh hoặc biển, có kích thước khác nhau. Ranh giới các vũng thường là bờ của các cung bờ hoặc các đảo ở phía ngoài, nhiều khi được phân biệt nhờ địa hình đáy có dạng lòng chảo.

d)

Là một bộ phận của biển lõm sâu rõ rệt vào đất liền, được bờ biển bao quanh và có diện tích ít nhất cũng bằng diện tích của một nửa hình tròn có bán kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm.

9.

Cửa sông được hiểu là

a)

Phần cuối cùng của các sông trước khi đổ vào biển

b)

Là một loại hình thủy vực nằm sát bờ, được phân biệt nhờ địa hình đáy có dạng lòng chảo

c)

Là một bộ phận của biển lõm sâu rõ rệt vào đất liền, được bờ biển bao quanh và có diện tích ít nhất cũng bằng diện tích của một nửa hình tròn có bán kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm.

d)

Là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới.

10.

Đường bờ biển được hiểu là

a)

Đường tiếp tuyến giữa bề mặt nước biển ở vị trí mực thủy triều trung bình và bề mặt sườn bờ lục địa.

b)

Phần cuối cùng của các sông trước khi đổ vào biển

c)

Đường chuyển tiếp giữa biển và lục địa, luôn chịu tác động tương tác của các quá trình biển và lục địa

d)

Dải lục địa ven biển được tính từ nơi chấm dứt ảnh hưởng của biển trên đất liền và ảnh hưởng của đất liền

11.

Dải ven biển được hiểu là

a)

Dải lục địa ven biển, bất kể đồng bằng hay vùng núi, tính từ đường bờ trở vào phía lục địa đến nơi chấm dứt ảnh hưởng của biển, tương ứng ranh giới lục địa của đới bờ

b)

Đường tiếp tuyến giữa bề mặt nước biển ở vị trí mực thủy triều trung bình và bề mặt sườn bờ lục địa

c)

Đường chuyển tiếp giữa biển và lục địa, luôn chịu tác động tương tác của các quá trình biển và lục địa

d)

Là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới

12.

Vùng bờ được hiểu là

a)

Một phần của đới bờ, có hình dạng bất kỳ với quy mô khác nhau tùy thuộc vào mục đích và năng lực quản lí.

b)

Đường tiếp tuyến giữa bề mặt nước biển ở vị trí mực thủy triều trung bình và bề mặt sườn bờ lục địa

c)

Đường chuyển tiếp giữa biển và lục địa, luôn chịu tác động tương tác của các quá trình biển và lục địa

d)

Là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới.

13.

Đới bờ biển bao gồm

a)

Dải ven biển và dải ven bờ

b)

Đường bờ biển và các vũng, vịnh ven bờ

c)

Các vũng vịnh và các đảo ven bờ

d)

Các đảo ven bờ tính đến thềm lục địa

14.

Vùng bờ bao gồm

a)

Vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển

b)

Vùng biển ven bờ

c)

Vùng đất ven biển

d)

Dải ven biển và dải ven bờ

15.

Ở Việt Nam, ranh giới vùng biển ven bờ được xác định

a)

A. Là vùng biển có chiều rộng 06 hải lí tính từ đường mực nước triều kiệt trung bình nhiều năm ra phía biển

b)

A. Là vùng biển rộng 12 hải lí tính từ vùng đất ven biển ra phía biển

c)

A. Là vùng biển rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

d)

A. Là vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển

16.

Thế nào là đường cơ sở?

a)

Là đường ranh giới phía trong của vùng lãnh hải và phía ngoài của vùng nội thủy, do quốc gia ven biển hay quốc gia quần đảo định ra phù hợp với công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 để làm cơ sở xác định phạm vi của các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia

b)

Là đường ranh giới phía bên trong của vùng nội thủy

c)

Là đường ranh giới phía ngoài của vùng lãnh hải

d)

Là đường ranh giới tiếp giáp giữa vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải

17.

Các loại đường cơ sở phổ biến nhất

a)

Đường cơ sở thẳng và đường cơ sở thông thường

b)

Đường cơ sở thẳng

c)

Đường cơ sở thông thường

d)

Đường cơ sở thẳng, đường cơ sở thông thường và đường cơ sở cơ bản

18.

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển gọi là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

19.

Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

a)

Vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Lãnh hải

20.

Vùng biển mà ở đó các quốc gia được thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế