Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN4

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào sau đây giải thích sự phân hoá theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi, núi càng cao thì sự phân hoá càng biểu hiện rõ rệt?

a)

Càng lên cáo nhiệt độ càng giảm, lượng ẩm tăng lên do có lượng mưa lớn hơn

b)

Càng lên cao địa hình càng phức tạp, các yếu tố tự nhiên càng phân hóa nhiều

c)

Càng lên cáo nhiệt độ càng tăng, lượng ẩm tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm

d)

Càng lên cáo nhiệt độ càng giảm, lượng ẩm giảm lên do lượng mưa ít hơn và lượng bốc hơi tăng cao

2.

Ý kiến nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến miền Bắc và Đông bắc Bắc bộ lại là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc nhất của gió mùa Đông Bắc.

a)

Có vùng biển tiếp giáp ở phía Đông.

b)

Nằm ở vĩ độ cao nhất, là khu vực đón gió mùa đông bắc trên đường di chuyển qua lãnh thổ Trung Quốc xuống phía nam

c)

Là nơi chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc đầu tiên khi chưa có sự biến tính

d)

Địa hình là vùng đồi núi thấp với các dãy núi vòng cung, mở rộng ở phía bắc tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc dễ dàng thâm nhập sâu vào lãnh thổ.

3.

Ý kiến nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến sự ảnh của hưởng gió mùa cực đới tới miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đã giảm sút và biến tính mạnh

a)

Do khu vực này nằm ở khu vực vĩ độ thấp

b)

Dãy núi Hoàng Liên Sơn đồ sộ chạy dọc phần đông của miền ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa đông bắc vào khu vực Tây Bắc

c)

Sự suy yếu và biến tính dần của gió mùa cực đới khi di chuyển xuống phía nam cùng.

d)

Sự tăng lượng bức xạ mặt trời đã làm tăng dần nhiệt độ trung bình năm, giảm dần biên độ năm và rút ngắn tháng có mùa đông lạnh.


4.

Lưu vực sông dài và có dạng lông chim, độ dốc bình quan nhỏ và chủ yếu là do tác dụng điều hòa của Biển Hồ tại Campuchia là nguyên nhân đẫn đến đặc điểm gì của sông Mê Công?

a)

Chế độ lũ trên sông cửu Long khi lên và khi rút đều diền ra từ từ.

b)

Chế độ nước sông Cửu Long điều hòa quanh năm

c)

Chế độ nước sông Cửu long đơn giản

d)

Chế độ nước sông Cửu Long không phân hóa mùa.

5.

Vùng hạ lưu của sông Cửu Long chịu tác động mạnh mẽ của thủy triều là do yếu tố nào?

a)

Địa hình thấp kết hợp với kênh rạch chằng chịt

b)

Địa hình thấp và trũng

c)

Thủy triều ở đây mạnh và thường xuyên có triều cường

d)

Bờ biển ăn sâu vào đất liền

6.

Lũ trên sông Hồng thường rất lớn, nguy hiểm, biên độ lớn, tốc độ truyền lũ nhanh là do nguyên nhân nào?

a)

Mạng lưới sông có dạng nan quat và các phụ lưu lớn gặp nhau tại Sơn Tây

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, các phụ lưu nhiều phát triển đến cấp 6.

c)

Độ dốc lưu vực lớn

d)

Độ dốc lưu vực lớn kết hợp thảm thực vật rừng trong lưu vực bị khai thác quá mức.

7.

Cơ cấu sử dụng tài nguyên nước của Việt Nam trong các ngành kinh tế như thế nào?

a)

Nông nghiệp 80,8%, Công nghiệp 14,8%, Dịch vụ 1,7%, Sinh hoạt 2,7%

b)

Nông nghiệp 70%, Công nghiệp 20%, Dịch vụ 4%, Sinh hoạt 6%

c)

Nông nghiệp 60%, Công nghiệp 20%, Dịch vụ 10%, Sinh hoạt 10%

d)

Nông nghiệp 55%, Công nghiệp 20%, Dịch vụ 10%, Sinh hoạt 15%

8.

Biến động cơ cấu sử dụng nước ở Việt Nam như thế nào?

a)

Giảm lượng nước dùng trong nông nghiệp và công nghiệp, tăng lượng nước dùng trong dịch vụ và sinh hoạt

b)

Giảm lượng nước dùng trong Công nghiệp và sinh hoạt, tăng lượng nước dùng trong nông nghiệp, dịch vụ.

c)

Giảm lượng nước dùng lãng phí trong dịch vụ và sinh hoạt. Tăng lượng nước dùng trong nông nghiệp và công nghiệp

d)

Giảm lượng nước dùng trong nông nghiệp, tăng lượng nước dùng trong nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt.

9.

Ở khu vực nông thôn, số lượng người dân sử dụng tài nguyên nước ngầm dùng cho sinh hoạt lên tới bao nhiêu phần trăm

a)

80% dân số nông thôn

b)

70% dân số nông thôn

c)

60% dân số nông thôn

d)

90% dân số nông thôn

10.

Nguồn tài nguyên nước trong mùa khô đang bị khai thác ở mức độ rất căng thẳng xảy ra ở các hệ thống sông nào?

a)

Sông Mã, cụm sông ĐNB, Hương và Đồng Nai

b)

Sông Hồng, Cửu Long, Mã, Ba

c)

Đồng Nai, Hương, Cả, Danh

d)

Cả, Đà, Thái Bình, Cầu

11.

Tùy theo tỷ lệ giữa oxit sắt và oxit nhôm, mà Fridland đã phân chia các lớp vỏ phong hóa ở Việt Nam trong đó có vỏ phong hóa Feralit, vậy vỏ phong hóa Feralit là gì?

a)

Vỏ phong hóa không thấy trội hơn hẳn của oxit nhôm hoặc oxit sắt.

b)

Vỏ phong hóa có oxit nhôm nhiều hơn hẳn oxit sắt

c)

Vỏ phong hóa có oxit sắt nhiều hơn hẳn oxit nhôm

d)

Vỏ phong hóa có oxit silic nhiều hơn hẳn oxit sắt.

12.

Tùy theo tỷ lệ giữa oxit sắt và oxit nhôm, mà Fridland đã phân chia các lớp vỏ phong hóa ở Việt Nam trong đó có vỏ phong hóa Alferit, vậy vỏ phong hóa Alferit là gì?

a)

Vỏ phong hóa có oxit sắt nhiều hơn hẳn, còn oxit nhôm có hàm lượng không đáng kể

b)

Vỏ phong hóa có oxit nhôm nhiều hơn hẳn oxit sắt

c)

Vỏ phong hóa có oxit nhôm bằng oxit sắt.

d)

Vỏ phong hóa có oxit silic nhiều hơn hẳn oxit sắt.

13.

Vỏ phong hóa Alit hình thành trong điều kiện như thế nào

a)

Khí hậu ẩm, lạnh tại độ cao trên 1700 – 1800m thuộc đai rừng á nhiệt đới mưa mù

b)

Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều

c)

Khí hậu ôn đới gió mùa núi cao

d)

Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều có sự phân hóa mùa sâu sắc

14.

Dựa vào nguồn gốc đá mẹ mà lớp vỏ phong hóa ở Việt Nam chia thành những nhóm nào?

a)

Vỏ phong hóa feralit, vỏ phong hóa Mácgalit, vỏ phong hóa sialit

b)

Vỏ phong hóa caolinit, vỏ phong hóa monmoriolit, vỏ phong hóa ilit.

c)

Vỏ phong hóa feralit, vỏ phong hóa monmoriolit, vỏ phong hóa ilit.

d)

vỏ phong hóa monmoriolit, vỏ phong hóa ilit, vỏ phong hóa sialit

15.

Theo nguồn gốc và tính chất cúa đất, tỷ lệ diện tích giữa các nhóm đất chính của nước ta là như thế nào

a)

Đất mùn núi cao 11%, đất phù sa 24%, đất feralit núi thấp 65%.

b)

Đất mùn núi cao 5%, đất phù sa 20%, đất feralit núi thấp 75%.

c)

Đất mùn núi cao 8%, đất phù sa 35%, đất feralit núi thấp 57%.

d)

Đất mùn núi cao 7%, đất phù sa 15%, đất feralit núi thấp 78%.

16.

Trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất trồng lúa có sự suy giảm đáng kể, trung bình mỗi năm giảm trên 34.000 ha là do nguyên nhân nào?

a)

Chuyển từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại đất nông nghiệp

khác, loại đất phi nông nghiệp

b)

Do mất rừng

c)

Do ô nhiềm môi trường đất

d)

Do biến đổi khí hậu làm tăng diện tích đất hoang hóa

17.

Diện tích đất chưa sử dụng của nước ta trong những năm gần đây như thế nào?

a)

Giảm nhanh, mạnh

b)

Giảm nhẹ

c)

Tăng nhẹ

d)

Tăng nhanh, mạnh

18.

Tỷ lệ diện tích đất suy thoái và liên quan đến suy thoái tài nguyên đất ở nước ta ở mức độ nào

a)

Trên 50% diện tích đất ở vùng đồng bằng và trên 60% diện tích đất ở vùng đồi núi.

b)

Trên 40% diện tích đất ở vùng đồng bằng và trên 70% diện tích đất ở vùng đồi núi.

c)

Trên 30% diện tích đất ở vùng đồng bằng và trên 80% diện tích đất ở vùng đồi núi.

d)

Trên 20% diện tích đất ở vùng đồng bằng và trên 75% diện tích đất ở vùng đồi núi.

19.

Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng là gì?

a)

Đẩy mạnh thâm canh

b)

Quy hoạch thuỷ lợi.

c)

Khai hoang và cải tạo đất

d)

Trồng rừng và xây dựng thuỷ lợi

20.

Vấn đề lớn đang đặt ra trong việc sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở hầu hết các tỉnh duyên hải miền Trung là gì?

a)

Sử dụng đất cát biển để nuôi trồng thuỷ sản.

b)

Trồng rừng phi lao để ngăn sự di chuyển của cồn cát.

c)

Quy hoạch các công trình thuỷ lợi để cải tạo đất

d)

Thay đổi cơ cấu mùa vụ để tăng hệ số sử dụng đất

21.

Tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là do nguyên nhân chính nào?

a)

Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài

b)

Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.

d)

Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích đất nước