Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - AI NHANH SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
Total questions: 17
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
A. đất xám bạc màu.
B. đất mùn thô.
C. đất phù sa.
D. đất feralit.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
A. Cán cân bức xạ quanh năm âm.
B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
D. Chế độ nước sông không phân mùa.
Câu 3. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
A. gió Tây ôn đới.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
C. phơn Tây Nam.
D. Tín phong bán cầu Nam.
Câu 4. Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Nóng, ẩm quanh năm.
B. Cận xích đạo gió mùa.
C. Tính chất ôn hòa.
D. Khô hạn quanh năm.
Câu 5. Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
B. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
C. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D. phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Câu 6. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
A. Dồi dào, tăng nhanh.
B. Trình độ cao chiếm ưu thế.
C. Phân bố không đều.
D. Thiếu tác phong công nghiệp.
Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
A. Đô thị hóa diễn ra nhanh.
B. Phân bố đô thị không đều.
C. Trình độ đô thị hóa cao.
D. Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?
A. Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
B. Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
C. Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
D. Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 10. Do vị trí tiếp giáp với Biển Đông nên nước ta có
A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
D. một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
A. khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
B. địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
C. thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
Câu 12. Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
A. có nền nhiệt độ thấp hơn.
B. có nền nhiệt độ cao hơn.
C. có nền địa hình thấp hơn.
D. có nền địa hình cao hơn.
Câu 13. Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021?
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 300C.
B. Biên độ nhiệt độ năm dưới 100C.
C. Nhiệt độ tháng cao nhất gấp hơn 1,5 lần tháng thấp nhất.
D. Có một mùa đông lạnh kéo dài tới 3 tháng (dưới 180C).
Câu 14. Cho bảng số liệu sau:
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên?
A. Lượng mưa tăng dần từ bắc vào nam.
B. Cân bằng ẩm tăng dần từ bắc vào nam.
C. Lượng mưa giảm dần từ bắc vào nam.
D. Lượng bốc hơi tăng dần từ bắc vào nam.
Câu 15. Cho thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết khô nóng.
b) Đồng bằng Bắc Bộ thường có mưa phùn vào nửa sau mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc di chuyển qua biển..
c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
d) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên Đồng bằng sông Hồng có một vụ đông độc đáo.
Câu 16. Cho thông tin sau:
a) Tỷ trọng lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
b) Tỷ trọng lao động khu vực thành thị tăng nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ.
c) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một giải pháp để giải quyết việc làm.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021.
Câu 17. Cho thông tin sau:
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
a) Hoang mạc hóa là một biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất.
b) Sự suy giảm tài nguyên đất chỉ xảy ra ở vùng núi do mất rừng.
c) Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân tự nhiên dẫn tới thoái hóa đất.
d) Tài nguyên đất bị suy giảm chủ yếu do tác động của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
