wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ

Total questions: 40

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Từ năm 1965- 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

B. Chiến tranh đặc biệt.

c)

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

D. Chiến tranh cục bộ.

2.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

A. Đồng khởi.

b)

B. Ấp Bắc.

c)

C. Vạn Tường.

d)

D. Mậu Thân.

3.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

a)

A. Núi Thành (Quảng Nam).

b)

B. Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

C. Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

D. An Lão (Bình Định).

4.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1969) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

A. sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

B. tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

c)

C. mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

d)

D. sử dụng chiến thuật trực thắng vận.

5.

Năm 1965, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

a)

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

B. Bình Giã (Bà Rịa).

c)

C. Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

D. Ba Gia (Quảng Ngãi).

6.

Trong cuộc phản công mùa khô lần thứ nhất (1965 - 1966), Mĩ nhằm vào hai hướng chiến lược chính là

a)

A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

b)

B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

c)

C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

d)

D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

7.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) năm 1963.

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965.

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

8.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

9.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ

a)

A. chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

b)

B. phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

C. phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

10.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) lực lượng quân đội nào đóng vai trò chủ yếu?

a)

A. quân đội Sài Gòn.

b)

B. quân Mĩ và đồng minh.

c)

C. quân Mĩ.

d)

D. quân đồng minh của Mĩ.

11.

Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

A. Chiến tranh đặc biệt.

b)

B. Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

C. Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

D. Chiến tranh cục bộ.

12.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

13.

Từ năm 1954-1975, thắng lợi rất quan trọng buộc Mĩ phải công nhận các quyền độc lập cơ bản của Việt Nam là

a)

A. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

B. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ được kí kết năm 1954.

d)

D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

14.

Hiệp định Pari (1973) bàn về vấn đề

a)

A. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

b)

B. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.

c)

C. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

D. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

15.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam trực tiếp đưa đến việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973?

a)

A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

C. Cuộc phản công mùa khô 1966-1967.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

16.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam? (TK 2019)

a)

A. Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

D. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.

17.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

A. Hiệp định Pari năm 1973.

b)

B. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

18.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

A. tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

C. tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

19.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều

a)

A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.

b)

B. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

d)

D. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

20.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

c)

C. Nằm trong chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt”.

d)

D. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

21.

Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã

a)

A. đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.

b)

B. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

C. nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.

d)

D. phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.

22.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 bắt đầu bằng chiến dịch quân sự nào của quân dân Việt Nam?

a)

A. Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

B. Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.

c)

C. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

d)

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

23.

Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Huế - Đà Nẵng.

b)

B. Đường 14 - Phước Long.

c)

C. Hồ Chí Minh.

d)

D. Tây Nguyên.

24.

Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

A. Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.

b)

B. Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

c)

C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.

d)

D. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

25.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò

a)

A. hỗ trợ lực lượng vũ trang.

b)

B. quyết định thắng lợi.

c)

C. nòng cốt.

d)

D. xung kích.

26.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

A. Huế - Đà Nẵng

b)

B. Đường số 14 - Phước Long.

c)

C. Tây Nguyên.

d)

D. Đường 9 - Nam Lào.

27.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là

a)

A. xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.

b)

B. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

D. được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.

28.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam được kí kết.

b)

B. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi.

c)

C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc.

d)

D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

29.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kết thúc thắng lợi (1975) không có ý nghĩa nào?

a)

A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

B. Mở ra kỷ nguyên mới - độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - độc lập, tự do, chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

30.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

B. hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

C. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

D. làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

31.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

A. Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.

b)

B. Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ.

c)

C. Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

D. Mĩ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

32.

Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

a)

A. Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.

b)

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

D. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.

33.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) là

a)

A. tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

B. thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.

c)

C. tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.

34.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.

b)

B. Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.

d)

D. Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.

35.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

b)

B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

C. có sự tham chiến của quân Mỹ.

d)

D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

36.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.

c)

C. quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

D. chính trị, kinh tế, văn hóa.

37.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

C. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

D. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

38.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

A. có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

b)

B. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

C. tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.

d)

D. là những trận quyết chiến chiến lược.

39.

Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

A. Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.

b)

B. Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.

c)

C. Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

d)

D. Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

40.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.

b)

B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

c)

C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.