Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tự hào lịch sử Việt Nam

Total questions: 25

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

ANH LÀ AI?

Năm 1943 trong một lần đi liên lạc, giữa đường gặp lính địch phục kích gần nơi có cán bộ của ta. Anh nhanh trí nhử bọn địch nổ súng về phía mình. Nhờ tiếng súng nổ ấy các cán bộ đã tránh thoát lên rừng. Anh đã bị trúng đạn và anh dũng hy sinh tại chỗ, bên bờ suối Lê-Nin.

Tên thật là Nông Văn Dền

Người dân tộc Nùng

a)

Vừ A Dính

b)

Cù Chính Lan

c)

Lý Tự Trọng

d)

Kim Đồng

2.

Năm 1931, trong buổi kỷ niệm 1 năm cuộc bạo động Yên Bái, anh đã bắn chết tên thanh tra mật thám Lơ Gơrang rồi bị bắt.

Tại phiên tòa xét xử, anh tuyên bố: “Con đường của thanh niên chỉ là con đường cách mạng, không thể có con đường nào khác”.

Trước khi lên máy chém, chàng trai 17 tuổi đã hô tên Việt Nam và hát bài Quốc tế ca

a)

Nguyễn Văn Cừ

b)

Lý Tự Trọng

c)

Nguyễn Chí Thanh

d)

Nguyễn Bá Ngọc

3.

Quê ở Bắc Ninh, tham gia cách mạng từ năm 15 tuổi.

Ông từng bị Pháp bắt, đày đi Côn Đảo. Năm 1936, sau khi được thả tự do, ông tiếp tục hoạt động bí mật ở Hà Nội.

Ông được bầu làm Tổng bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương khi mới 26 tuổi. Tháng 6/1940, ông bị thực dân Pháp bắt, kết án tử hình và bị xử tử vào ngày 28/8/1941.

a)

Nguyễn Văn Cừ

b)

Nguyễn Chí Thanh

c)

Nguyễn Viết Xuân

d)

Lê Hồng Phong

4.

Ngày 2/5/1964, anh thay đồng đội nhận nhiệm vụ đặt mìn ở cầu Công Lý ám sát phái đoàn quân sự chính trị cao cấp của Mỹ. Việc bại lộ, anh bị bắt ngày 9/5/1964. Tòa án quân sự chính quyền Việt Nam Cộng hòa kết án tử hình, ra lệnh xử bắn anh vào ngày 15/10/1964 tại khám Chí Hòa.

a)

Nguyễn Văn Trỗi

b)

Cù CHính Lan

c)

Nguyễn Thái Bình

d)

Nguyễn Thông

5.

Năm 1964, Mỹ ném bom miền Bắc, bất chấp nguy hiểm, anh lao ra khỏi công sự, đứng bên khẩu đội 3 đĩnh đạc hô lớn: “Nhằm thẳng quân thù, bắn!”. Bị thương nặng, thiếu úy trẻ thản nhiên bảo y tá cắt chân, chỉ định người thay thế, bình tĩnh phân công nhiệm vụ trước khi hy sinh.

a)

Nguyễn Chí Thanh

b)

Nguyễn Viết Xuân

c)

Huỳnh Thúc Kháng

d)

Lê Anh Xuân

6.

Ngày 9/1/1950, lính Pháp nổ súng vào cuộc biểu tình của học sinh. Anh dũng cảm che chở cho các bạn chạy thoát và anh dũng hy sinh. Hàng chục nghìn người dân Sài Gòn đã xuống đường dự đám tang anh. Sau này, ngày 9/1 được lấy làm ngày truyền thống học sinh, sinh viên Việt Nam.

a)

Nguyễn Thái Bình

b)

Trần Văn Ơn

c)

Nguyễn Thái Học

d)

Lê Quý Đôn

7.

Ngày 13/12/1951, trong trận tấn công cứ điểm Giang Mở, Anh là tiểu đội trưởng dũng cảm đuổi theo, thả lựu đạn đã rút chốt vào xe tăng địch.

Ngày 29/12/1951, trong trận đánh đồn Cô Tô, anh bị thương nặng nhưng vẫn phá mở hàng rào thép gai, dốc hết tinh thần chiến đấu và hy sinh ngay khi trận đánh kết thúc. Năm đó, anh vừa tròn 20 tuổi.

a)

Cù Chính Lan

b)

Vừ A Dính

c)

Lê Hồng Phong

d)

Võ Văn Tần

8.

Là học sinh lớp 4B (năm học 1964-1965).

Một hôm (1965) tại xã Quảng Trung bị giặc ném bom dữ dội, lúc ấy người lớn đã ra đồng ruộng chỉ còn trẻ con ở nhà.

Đang ở dưới hầm nhưng nghe tiếng khóc to ở nhà bên, anh nhào lên dìu 2 em nhỏ xuống hầm, thì bị bom bi bắn vào lưng, vết thương nặng và anh đã hy sinh.

a)

Nguyễn Bá Ngọc

b)

Nguyễn Thông

c)

Nguyễn Chí Thanh

d)

Nguyễn Biểu

9.

Năm 22 tuổi anh được cử sang Xiêm rồi sang Trung Quốc để liên lạc cách mạng, anh gia nhập cộng sản Đoàn và tham gia nhiều lớp đào tạo quan trọng ở TQ, Nga…và trở thành cán bộ quân sự quan trọng của cách mạng.

Năm 1938 anh bị địch bắt và bị tra tấn dã man nhưng không khai thác đựợc gì chúng đưa anh về làng quản thúc. Năm1940 Thực dân Pháp đày anh ra Côn Đảo với án 5 năm tù, Chúng tìm mọi cách giết hại anh, dùng đủ cách tra tấn. cuối cùng chúng giam anh trong hầm tối chật hẹp và cùm kẹp suốt ngày. Ở đó ít lâu anh mắc bệnh kiết lỵ đến cạn kiệt sức lực, và anh đã trút hơi thở cuối cùng

a)

Lê Hồng Phong

b)

Nguyễn Đình CHiểu

c)

Trần Bình Trọng

d)

Nguyễn Bính

10.

Năm 968 Vạn Thắng Vương Đinh Bộ Lĩnh dẹp xong loạn 12 sứ quân. Ông xưng đế tức Đinh Tiên Hoàng, đặt tên nước là

a)

Đại Việt

b)

Đại Cồ Việt

c)

Đại Ngu

d)

Vạn Xuân

11.

Ông là ai?

Tên thật là Thục Phán, là một vị vua đã lập nên đất nước Âu Lạc và cũng là vị vua duy nhất cai trị nhà nước này?

a)

Triệu Đà

b)

An Dương Vương

c)

Lạc Long Quân

d)

Trọng Thủy

12.

Là một trong Tây Sơn ngũ phụng thư, là vợ Thái phó Trần Quang Diệu và là một Đô đốc của vương triều Tây Sơn trong lịch sử Việt Nam. Bà là ai?

a)

Nguyễn Thị Bình

b)

Bùi Thị Xuân

c)

Nguyễn Thị Định

d)

Triệu Thị Trinh

13.

Ông là người chính trực, từng đỗ Thái học sinh mà không ra làm quan mà mở trường dạy học. Ông có công lớn trong việc truyền bá giáo dục Khổng Tử vào Việt Nam. Đến đời Vua Dụ Tông thấy quyền thần làm nhiều điều vô đạo ông dâng Thất trảm sớ xin chém 7 tên gian nịnh nhưng Vua không nghe. Ông chán nản từ quan về núi Phượng Hoàng (Chí Linh, Hải Dương) dạy học, bốc thuốc cho tới khi mất.

a)

Trần Quốc Toản

b)

Cao Bá Quát

c)

Chu Văn An

d)

Hải Thượng Lãng Ông

14.

Ông đỗ Tú tài năm 21 tuổi, năm 1849, đang chờ thi khoa thi Kỷ Dậu thì nghe tin mẹ mất, ông phải về chịu tang. Trên đường đi vì thương mẹ ông đổ bệnh rồi bị mù cả hai mắt. Ông về Gia Định, rồi Ba Tri dạy học, bốc thuốc. Ông tham gia phong trào yêu nước với những vần thơ, ông để lại nhiều tác phẩm yêu nước như: Văn tế Nghĩa sỹ Cần Giuộc, Lục Vân Tiên, Ngư tiều y thuật vấn đáp,…

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Ánh

15.

Bà là con gái Vua Trần Nhân Tông, em gái út của Vua Anh Thánh Tông, thuộc dòng dõi nhà Trần. Bà được nhà Vua gả cho Vua Chiêm 44 Thành (vua Chế Mân) để đổi lấy hai châu: Ô, Lý (từ đèo Hải Vân đến bắc Quảng Trị ngày nay).

a)

Ỷ Lan công chúa

b)

Tây Thi

c)

Huyền Trân công chúa

d)

Điêu Thuyền

16.

Là một nhà thơ nổi tiếng thời Lê Mạt, Nguyễn Sơ ở Việt nam. Ông là một nhà thơ lớn ở Việt Nam được nhân dân ta kính trọng gọi là "Đại thi hào dân tộc". Năm 1965, ông được Hội đồng Hòa bình Thế giới công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới.

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Xuân Diệu

c)

Nguyễn Du

d)

Trần Đăng Khoa

17.

Ông nổi tiếng về tài cầm quân và góp công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông của nhà nước Đại Việt. Được Vua Trần Thánh Tông lập làm Thiên tử nghĩa nam (con của Vua)

a)

Trần Hưng Đạo

b)

Trần Khánh Dư

c)

Trần Cảnh

d)

Trần Quốc Toản

18.

Ông là vị tướng tài ba của dân tộc Nùng, là người có công lớn cùng Lý Thường Kiệt đánh phá Ung Châu, Liêm Châu trên đất nhà Tống, làm ngăn chặn âm mưu thôn tính Đại Việt của Nhà Tống trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077).

a)

Tôn Đảng

b)

Trần Bình Trọng

c)

Trần Nguyên Đán

d)

Tôn Trung Sơn

19.

Năm 1861, Pháp tấn công Gia Định lần thứ 2, ông cùng Lưu Tiến Thiện, Lê Quang Quyền trấn giữ vùng Gia Định - Định Tường. Ở đây ông tự xưng là "Trung thiên tướng", nhân dân tôn ông là "Bình tây đại nguyên soái" xây dựng căn cứ địa kháng chiến.

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Ánh

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Nguyễn Khải

20.

Ông là người có ảnh hưởng lớn đến triều đại nhà Trần. Ông lập nên triều Trần bằng cách buộc Lí Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh, trở thành nhân vật trụ cột của triều đình, có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông lần thứ nhất với câu nói “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo”. Ông được truy tặng Thượng phụ Thái sư Trung vũ Đại vương.

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Ngô QUyền

c)

Trần Thủ Độ

d)

Trần Cảnh

21.

Ông đỗ Tiến sĩ năm 1877, làm quan đến chức Ngự sử. Năm 1883, do không tán thành việc Tôn Thất Thuyết phế vua Dục Đức, ông bị đuổi về quê. Năm 1885, hưởng ứng hịch Cần Vương, ông đứng ra mộ quân chống Pháp. Trong 10 năm kháng chiến gian khổ, nghĩa quân dưới quyền chỉ huy của ông đã hoạt động rất mạnh từ Hà Tĩnh đến Quảng Bình, gây cho thực dân Pháp nhiều tổn thất nặng nề.

a)

Hồ Hảo Hớn

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Trương Hán Siêu

d)

Phan Đình Phùng

22.

Phát động phong trào Duy Tân. Ông viết bài Tỉnh quốc hồn ca, kêu gọi mọi người duy tân theo hướng dân chủ tư sản. Ông tham gia diễn giảng mỗi tháng 2 kỳ ở Đông Kinh nghĩa thục.

a)

Phan Bội Châu

b)

Phan Châu Trinh

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Công Trứ

23.

Vị hoàng đế thứ 3 của nhà Trần, trị vì 15 năm, làm Thái Thượng Hoàng 15 năm. Là người lãnh đạo nhân dân chống quân Mông Cổ và quân Nguyên xâm lược. Nổi tiếng là vị vua anh minh trong lịch sử. Là người thành lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử và còn là một nhà thơ xuất sắc của thời Trần

a)

Trần Thánh Tông

b)

Trần Nhân Tông

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Trần Quốc Tuấn

24.

Lãnh tụ của phong trào Việt Nam thời Pháp thuộc, là người sáng lập Đảng Cộng sản Đông Dương và là người khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa. Dẫn dắt Việt Nam trong cuộc chiến tranh xâm lược của Nhật, Pháp và Mỹ.

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Hồ Chí Minh

c)

Nguyễn Văn Cừ

d)

Nguyễn Chí Thanh

25.

Trước 1975, chị tham gia đấu tranh biểu tình chống chính quyền bị bắt và bị kết án 20 năm tù. Khi bị kết án chị nói một câu rất nổi tiếng: “…tôi chỉ sợ chính quyền của các ông không tồn tại nổi đến khi tôi mãn hạn tù”. Chị là người sinh viên yêu nước, chiến sĩ biệt động với “Nụ cười chiến thắng” nổi tiếng tại phiên tòa của Mỹ ngụy năm 1968.

a)

Võ Thị Sáu

b)

Nguyễn Thị Chiên

c)

Nguyễn Thị Bình

d)

Võ Thị Thắng