Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSVN 1954 - 1975 XÃ HỘI CHÍNH THỨC

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Mĩ nhanh chóng thiết lập chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam nhằm mục đích gì?

a)

A. Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

b)

B. Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mĩ.

c)

C. Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài, tạo điều kiện cho việc phát triển miền Nam Việt Nam thành một nước Tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Nhằm đầu tư kinh tế, biến miền Nam Việt Nam thành một trung tâm kinh tế - chính trị của Đông Nam Á.

2.

Câu 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

A. Đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

B. Đóng vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

c)

C. Đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

D. Đóng vai trò chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

3.

Câu 3: Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

c)

C. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

4.

Câu 4. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn đối với nhân dân ta là nhận định chính xác vì

a)

A. Mỹ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta nhưng sau đó lại xâm lược.

b)

B. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân miền Nam vẫn chưa hoàn thành.

c)

C. Ngay sau ngày ký kết, Mỹ đã câu kết với Pháp phá hoại Hiệp định.

d)

D. Thực dân Pháp không phối hợp với nhân dân ta để thực hiện tổng tuyển cử tự do.

5.

Câu 5: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. Lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

b)

B. Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

c)

C. Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.

d)

D. Lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

6.

Câu 6: Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ” là

a)

A. Thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.

b)

B. Phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

C. Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc.

d)

D. Hòa hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn nhằm chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc.

7.

Câu 7: Nội dung nào phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam là

a)

A. Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”.

b)

B. Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.

c)

C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.

d)

D. Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.

8.

Câu 8: Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng âm mưu thâm độc nào gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

A. Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.

b)

B. Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp về hỏa lực không quân, hậu cần Mĩ.

c)

C. Tiếp tục âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

d)

D. Dùng thủ đoạn ngoại giao: lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

9.

Câu 9: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo ra bước ngoặt cơ bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

A. Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

b)

B. Đã buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

C. Đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

D. Đã giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.

10.

Câu 10: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

A. Ý chí quyết chiến quyết thắng của quân dân ta.

b)

B. Sự phối hợp chiến đấu và chi viện của quân dân miền Bắc.

c)

C. Các cấp bộ Đảng, Việt Minh đã linh hoạt, sáng tạo từ khởi nghĩa, chớp thời cơ.

d)

D. Tinh thần chiến đấu anh dung của nhân dân miền Nam.

11.

Câu 11: Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của hai Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Pa-ri 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

A. Đều là văn bản mang tính pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân VN.

b)

B. Hiệp định có 5 cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc tham gia.

c)

C. Cho phép các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

d)

D. Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

12.

Câu 12: Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 về nội dung có điểm nào giống nhau quan trọng nhất

a)

A. Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản.

b)

B. Đều quy định ngừng bắn, lập lại hoà bình.

c)

C. Đều quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta.

d)

D. Đều quy định Uỷ ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định.

13.

“Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa…” Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?

a)

A. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng (7-1973).

b)

B. Hội nghị Bộ chính trị (30-9 đến 7-10-1974).

c)

C. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (8-12-1974 đến 8-01-1975).

d)

D. Nghị quyết của Bộ chính trị (25-03-1975).

14.

Câu 14: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975, sau thắng lợi ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, quân ta giải phóng

a)

A. các vùng duyên hải Nam Trung Bộ và một số tỉnh Nam Bộ.

b)

B. các tỉnh ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên.

c)

C. các đảo ven biển miền Trung.

d)

D. các tỉnh còn lại ở ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ.

15.

Câu 15: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi đã mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc, đó là

a)

A. Kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.

b)

B. Kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền giải phóng xã hội.

d)

D. Kỉ nguyên giải phóng dân tộc, miền bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.

16.

Câu 16: Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

B. Mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ vì cuộc chiến tranh Việt Nam.

c)

C. Phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới đối với cuộc chiến tranh Việt Nam của đế quốc Mĩ.

d)

D. Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù chung.

17.

Câu 17: Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954, đã được Đảng lao động Việt Nam vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ 1954-1975?

a)

A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

b)

B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

C. Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế.

d)

D. Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.

18.

Câu 18: Hiện nay, Dinh Độc Lập được Thủ tướng chính phủ Việt Nam xếp hạng là

a)

A. di tích quốc gia.

b)

B. di tích quốc gia đặc biệt.

c)

C. di tích kiến trúc nghệ thuật.

d)

D. di tích cấp thành phố.

19.

Câu 19: Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

b)

B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.

c)

C. Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.

20.

Câu 20: Từ sau 30/4/1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

A. Quân xâm lược Mĩ.

b)

B. Tập đoàn Pôn Pốt (Cam-pu-chia).

c)

C. Tập đoàn Pôn Pốt (Cam-pu-chia) và cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.

d)

D. Cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.

21.

Câu 21: Nội dung chủ yếu của kì họp đầu tiên, Quốc hội khóa VI là

a)

A. Thông qua nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và miền Nam sau năm 1975.

b)

B. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

c)

C. Thông qua nhiệm vụ tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

D. Thông qua kế hoạch 5 năm xay dựng chủ nghĩa xã hội.

22.

Câu 22: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

a)

A. Tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

b)

B. Đánh dấu việc hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

C. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

D. Đánh dấu sự hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị.

23.

Câu 23: Nguyên nhân cơ bản tác động đến công cuộc đổi mới của Đảng là do

a)

A. Các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

b)

B. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới đang phát triển mạnh.

c)

C. Trung Quốc tiến hành thành công cải cách, mở cửa đã tác động đến Việt Nam.

d)

D. Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài, cần phải khắc phục.

24.

Câu 24: Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

A. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

d)

D. buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.