WorksheetsC.VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG.12A9
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
nơtron.
phôtôn.
prôtôn.
êlectron.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai ?
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.
Năng lượng của các phôtôn ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108m/s.
Chiếu ánh sáng màu vàng vào mặt một tấm vật liệu thì có êlectron bị bật ra. Tấm kim loại đó chắc chắn phải là
Kim loại
Kim loại kiềm.
Chất cách điện.
chất hữu cơ.
Giới hạn quang điện của một kim loại là 300 nm. Lấy h = 6,625.10−34 J.s; c = 3.108 m/s. Công thoát êlectron của kim loại này là
6,625.10−19 J.
6,625.10−28 J.
6,625.10−25J.
6,625.10−22 J.
Trong thủy tinh, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,39 μm. Biết chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ trên là 1,5. Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này bằng
3,19 eV.
2,12 eV.
0,32 eV.
1,42 eV.
Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng 0,38µm đến 0,76µm. Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s và 1eV = 1,6.10-19J. Các phôtôn của ánh sáng này có năng lượng nằm trong khoảng
từ 2,62eV đến 3,27eV.
từ 2,62eV đến 3,11eV.
từ 1,63eV đến 3,27eV.
từ 1,63eV đến 3,11eV.
Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đó là hiện tượng
phản xạ ánh sáng.
quang - phát quang.
hoá - phát quang.
tán sắc ánh sáng.
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 6.10l4Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang ?
0,55 μm.
0,45 μm.
0,38 μm.
0,40 μm.
Chiếu một ánh sáng đơn sắc màu lục vào một chất huỳnh quang,ánh sáng phát quang do chất này phát ra không thể là ánh sáng màu
vàng
cam
tím
đỏ
Một đèn laze có công suất phát sáng 1W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7μm. Cho h = 6,625.10-34 Js, c =3.108m/s. Số phôtôn của nó phát ra trong 1 giây là
3,52.1019.
3,52.1020.
3,52.1018.
3,52.1016.
Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng
Tồn tại trong thời gian dài hơn 10-8 s sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Do có tinh thể phát ra, khi được kích thích bằng ánh sáng mặt trời.
Câu nào dưới đây nói lên nội dung chính xác nhất của khái niệm về quỹ đạo dừng ?
Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương các số nguyên liên tiếp.
Bán kính quỹ đạo dừng có thể tính toán được một cách chính xác.
Quỹ đạo dừng là quỹ đạo mà các electron bắt buộc phải chuyển động trên đó.
Quỹ đạo dừng là quỹ đạo ứng với năng lượng của trạng thái dừng.
Trường hợp nào sau đây nguyên tử hiđrô phát xạ phôtôn? Khi electron chuyển từ quỹ đạo
K đến quỹ đạo M.
L đến quỹ đạo K.
M đến quỹ đạo O.
L đến quỹ đạo N.
Khi nói về thuyết lượng tử thì phát biểu nào sau đây là sai ?
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi cường độ của chùm sáng càng lớn.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng càng lớn.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng của ánh sáng càng nhỏ.
Năng lượng của phôtôn không phụ thộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng ?
Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.
Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng.
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng K là r0. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng N về quỹ đạo dừng L thì bán kính quỹ đạo giảm
5r0.
7r0.
12r0.
16r0.
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo r0 = 5,3.10-11 m. Quỹ đạo dừng M của êlectron trong nguyên tử có bán kính
47,7.10-10 m.
4,77.10-10 m.
1,59.10-11 m.
15,9.10-11 m.
Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng
10,2 eV.
-10,2 eV.
17 eV.
4,8 eV.
Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây ?
Độ đơn sắc cao.
Độ định hướng cao.
Cường độ lớn.
Công suất lớn.
Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng
trong truyền tin bằng cáp quang.
làm dao mổ trong y học.
trong đầu đọc đĩa CD.
làm nguồn phát siêu âm.
