Font size
WorksheetsLT VÔ CƠ ÔN THI HK2
Total questions: 15
Worksheet time: 11mins
Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình xản xuất công nghiệp nhưng không được xử lý triệt để. Đó là những chất nào sau đây ?
SO2 và NO2.
H2S và Cl2.
NH3 và HCl.
CO2 và SO2.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
không màu sang màu vàng.
màu da cam sang màu vàng.
không màu sang màu da cam.
màu vàng sang màu da cam.
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Fe và Al.
Fe và Cr.
Mn và Cr.
Al và Cr.
Các số oxi hóa đặc trưng của crom là:
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Muốn khử dung dịch Fe3+ thành dung dịch Fe2+, ta phải thêm chất nào sau đây vào dung dịch Fe3+ ?
Zn
Na
Cu
Ag
Cho pứ: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO2 + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
3.
6.
4.
7.
Cho phương trình hoá học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là
24.
25.
26.
27.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
CuSO4 và ZnCl2.
CuSO4 và HCl.
ZnCl2 và FeCl3.
HCl và AlCl3.
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 đến dư, có hiện tượng :
Lúc đầu không có hiện tượng, sau một lúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa keo.
Tạo kết tủa keo, kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa từ từ tan dần, dung dịch trong suốt.
Dung dịch vẫn trong suốt, không tạo kết tủa.
Tạo kết tủa keo, kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa không tan sau thí nghiệm.
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Mg, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg.
Mg, K, Na.
Zn, Al2O3, Al.
Muối nhôm sunfat có nhiều ứng dụng nhất là phèn chua, công thức
Li2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
Na2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
K2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
(NH4)2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Phương trình nào giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động?
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 +H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O
Phương trình nào giải thích sự xâm thực của nước mưa trong tự nhiên vào các núi đá vôi ?
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 +H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
bọt khí và kết tủa trắng.
