Font size
WorksheetsÔn tập Vật lí
Total questions: 37
Worksheet time: 28mins
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, cùng cường độ I 1 = I 2=A 6 A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm m cách đều hai dây dẫn một khoảng 30cm.A.B= 12.10 -5 T. B.B =12.10 -6T. C.B =4.10 -5T.
B= 12.10 -5 T
B =12.10 -6T.
B =4.10 -5T.
B =4.10 -6T.
Một đoạn dây dẫn dài 10 cm mang dòng điện đặt trong từ trường đều và hợp với vectơ cảm ứng từ góc 60 0 . Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,5 A.Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 2.10 -2N. Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là
0,4 T
0,8 T
1,0 T
1,2 T
Một khung dây hình chữ nhật kín gồm n = 10 vòng dây, diện tích mỗi vòng f = 20 cm 2 đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc alpha bằng 60 độ, Độ lớn cảm ứng từ B = 0,04 T, điện trở cuộn dây r = 0,2 ôm em. Tính suất điện động cảm ứng và cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây nếu trong thời gian ∆t= 0,01 giây, cảm ứng từ giảm đều từ B đến 0
0,1 a
0,4 a
0,2 a
0,3 a
Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 h, trong đó chồng điện biến thiên đều 200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện sẽ có giá trị là bao nhiêu
10 V
20 V
0,1 kV
0,2 kV
Chọn câu sai. Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
Cường độ dòng điện chạy qua mạch có giá trị tăng nhanh
Cường độ dòng điện chạy qua mạch có giá trị giảm nhanh
Cường độ dòng điện chạy qua mạch có giá trị biến đổi nhanh
Cường độ dòng điện chạy qua mạch có giá trị lớn
Chiều ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1, nếu góc tới y là 60 độ thì góc khúc xạ r ở gần giá trị nào sau đây
30 độ
35 độ
40 độ
45 độ
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9 độ thì góc khúc xạ là 8 độ. Tính tốc độ ánh sáng trong môi trường a. Biết tốc độ ánh sáng trong môi trường b là 2.10 5 km/s
2,25.10 5 km/s
2,23.10 5 km/s
1,8.10 5 km/s
2,5.10 5 km/s
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 20 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, có cường độ I 1 = 12 A; I 2 = 15 A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I 1 15 cm và cách dây dẫn mang dòng I 2 5 cm
B M = 7,6. 10 - 5 T
B M = 0,4. 10 - 5T
B M = 7,6. 10 - 6T
B M = 4,4. 10 - 6 T
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, có cường độ I 1 = 6 A; I 2 = 12 A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I 1 15 cm và cách dây dẫn mang dòng I 2 15 cm
B M = 0,8. 10 - 6 T
B M = 0,8. 10 - 5 T
B M = 4. 10 - 5 T
B M = 4. 10 - 6 T
Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6 cm có dòng điện I = 5 A , đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Góc alpha hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là góc nhọn. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn f = 7,5. 10 - 2 N . Tính độ lớn góc alpha
0,5 độ
30 độ C
60 độ
90 độ
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích s = 5 cm 2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1 T. Mặt phẳng vùng gì làm thành với một góc anpha bằng 30 độ. Tính từ thông qua s
25. 10 - 6 Wb
25. 10 - 5 Wb
20. 10 - 6 Wb
15. 10 - 6 Wb
Một khung dây phẳng diện tích 20 cm 2, gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc 30 độ và có độ lớn bằng 2. 10 - 4t. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi
200. 10 - 4 V
2,5. 10 - 4 V
20. 10 - 4 V
2. 10 - 4 V
Dòng điện trong cuộn tự cảm giảm từ 16A đến 0A trong 0,01 s; suất điện động tự cảm trong cuộn đó có giá trị trung bình 64 V; độ tự cảm có giá trị là bao nhiêu
0,032 H
0,04 H
0,25 H
4,0 H
Một ống dây dài l = 40 cm gồm n = 800 vòng có đường kính mỗi vòng 10 cm, có I = 2A chạy qua. Tìm hệ số tự cảm của ống dây. Lâý pi 2 = 10
L = 16 mH
L = 12 mH
L = 20 mH
L = 26 mH
Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 h, trong đó dòng điện biến thiên đều 200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện sẽ có giá trị
0,1 kV
2,0 kV
10 V
20 V
Theo định luật khúc xạ thì
Tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng
Góc khúc xạ có thể bằng góc tới
Góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần
Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ
Hãy chỉ ra câu sai
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt đều lớn hơn 1
Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1
Chiết suất tuyệt đối cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường chậm hơn trong chân không bao nhiêu lần
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường cũng luôn luôn lớn hơn 1
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc khúc xạ r = 30 độ thì góc tới i gần giá trị nào nhất sau đây
20 độ
36 độ
42 độ
45 độ
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9 độ thì góc khúc xạ là 8 độ. Tính góc khúc xạ khi góc tới là 60 độ
47,3 Độ
50,4 Độ
51,3 Độ
58,7 Độ
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
Hai mặt cầu lồi
Hai mặt phẳng
Hai mặt cầu lõm
Hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng
Nhận xét nào sau đây về thấu kính phân kì là không đúng
Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh thật
Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh ảo
Với thấu kính phân kì, có tiêu cự f < 0
Với thấu kính phân kì, có độ tụ D < 0
Vật thật ở ngoài tiêu cự của một thấu kính hội tụ bao giờ cũng có ảnh
Ngược chiều với vật
Ảo
Bằng vật
Nhỏ hơn vật
Ảnh của một vật thật được tạo bởi thấu kính phân kì không bao giờ
Là ảnh thật
Là ảnh ảo
Cùng chiều với vật
Nhỏ hơn vật
Thấu kính có độ tụ D=-5 dp, đó là
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = -5 cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = -20 cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 5 cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm
Thấu kính có độ tụ D=5 dp, đó là
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = -0,2 cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự là f = -20 cm
Thấu kính hội tụ, có tiêu cự f = 20 cm
Thấu kính hội tụ, có tiêu cự f = 0,2 cm
Với thấu kính hội tụ, ảnh sẽ cùng chiều với vật sáng khi
Vật thật đặt trong khoảng tiêu cự
Vật thật đặt ngoài khoảng hai lần tiêu cự
Vật thật đặt ngoài khoảng tiêu cự
Vật thật đặt ngay tiêu điểm vật chính
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Vật thật AB đặt cách thấu kính đoạn d, gọi A' B' là ảnh tạo bởi thấu kính. Kết luận đúng là
Nếu d < f thì ảnh A' B' là ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
Nếu f < d < 2f thì ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật
Nếu d > 2f thì ảnh ảo, ngược chiều, bé hơn vật
Nếu d = f thì ảnh ảo, cùng chiều, cao bằng phân nửa vật
Đặt vật ab bằng 2 cm vuông góc trục chính thấu kính phân kì có tiêu cự f = -12 cm, vật cách thấu kính một đoạn D = 12 cm thì ta thu được ảnh
Thật, cao 2 cm
Ảo, cao 2 cm
Ảo, cao 1 cm
Thật, cao 1 cm
Vật ab = 2 cm đặt vuông góc với trục chính thấu kính hội tụ cách thấu kính 40 cm. Tiêu cự thấu kính là 20 cm. Qua thấu kính cho ảnh
Ảo, cao 4 cm
Ảo, câu 2 cm
Thật, cao 4 cm
Thật, cao 2 cm
Sự điều tiết của mắt là
Sự thay đổi khoảng cách từ thấu kính mặt đến màng lưới để ảnh hiện rõ trên màng lưới
Để mắt mở to, nhiều ánh sáng vào mắt hơn, để nhìn rõ vật
Sự thay đổi khi độ tụ của thấu kính mắt để nhìn vật ở những khoảng cách khác nhau đều cho ảnh rõ trên màng lưới
Để nhìn các vật ở xaĐể nhìn các vật ở xa
Mặt không có tật (mắt bình thường) là mắt
Khi không điều tiết, có tiêu điểm của thấu kính mắt nằm trên màng lưới
Khi điều tiết, có tiêu điểm của thấu kính mắt nằm trên màng lưới
Khi không điều tiết, có tiêu điểm của thấu kính mắt nằm trước màng lưới
Khi điều tiết, có tiêu điểm của thấu kính mắt nằm trước màng lưới
Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở
Điểm cực viễn
Điểm cực cận
Trong khoảng nhìn rõ của mắt
Cách mắt 25 cm
Chọn phát biểu sai khi nói về tật viễn thị của mắt
Mắt viễn thị là mắt không nhìn rõ được những vật ở gần như mắt bình thường
Đối với mắt viễn thị, khi không điều tiết thì tiêu điểm của thấu kính mắt nằm sau màng lưới
Điểm cực cận của mắt viễn thị ở xa mắt so với mắt bình thường
Điểm cực cận của mắt viễn thị ở gần mắt hơn so với mắt bình thường
Chọn phát biểu sai khi nói về tật cận thị của mắt
Mắt cận thị là mắt không nhìn rõ được những vật ở xa vô cực
Đối với mắt cận thị, khi không điều tiết thì tiêu điểm của thấu kính mắt nằm trước màng lưới
Điểm cực cận của mắt cận thị ở gần mắt hơn so với mắt bình thường
Điểm cực cận của mắt cận thị ở xa mắt hơn so với mắt bình thường
Phát biểu sai về kính lúp
Kính lúp là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng gốc trong để quan sát các vật nhỏ
Vật đặt trước kính lúc luôn luôn cho ảnh lớn hơn vật
Vật đặt trước kính lúc luôn luôn cho ảnh lớn hơn vật kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Kính lúp có tác dụng làm tăng gốc trong ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt
Một kính lúp có độ tụ là 20 dp. Mắt người bình thường có OC C = Đ = 30 cm. Kính này có số bội giác khi người này ngắm chừng ở vô cực là
G = 1,8
G = 2,25
G = 4
G = 6
Trên vành kính lúp có ghi x5. Tiêu cự của kính này là
10 cm
20 cm
8 cm
5 cm5 cm
