NEW
Font size
WorksheetsNgân hàng câu hỏi KTTK - Chương 2 (Tĩnh Học chất lỏng)
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Các lực sau thuộc loại lực khối :
Trọng lực, lực ma sát
Lực ly tâm, áp lực
Áp lực
Trọng lực, lực quán tính
Các lực sau thuộc loại lực bề mặt:
Trọng lực
Lực ly tâm, áp lực
Ap lực, lực ma sát
Trọng lực, lực quán tính
Chất lỏng lý tưởng:
Một giả thiết cần thiết khi nghiên cứu về động học chất lỏng
Một giả thiết hữu ích trong bài toán thuỷ tĩnh
Chất lỏng rất nhớt
Một giả thiết cần thiết khi nghiên cứu về động lực học chất lỏng
Đối với chất lỏng thực ở trạng thái tĩnh:
Ứng suất tiếp τ tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ
Ứng suất tiếp τ không tồn tại
Độ nhớt μ bằng không
Ứng suất tiếp τ tỷ lệ tuyến tính với trọng lượng chất lỏng
Một at kỹ thuật bằng:
10 mH2O
736 mmHg
9,81.104 Pa
Cả 3 đáp án kia đều đúng
Để thiết lập phương trình vi phân cân bằng của chất lỏng tĩnh người ta xét:
Tác động của lực bề mặt lên một vi phân thể tích chất lỏng
Tác động của lực khối lên một vi phân thể tích chất lỏng
Sự cân bằng của lực bề mặt và lực khối tác động lên một vi phân thể tích chất lỏng
Sự cân bằng của lực bề mặt và lực khối tác động lên một thể tích chất lỏng lớn hữu hạn
Phương trình vi phân cân bằng của chất lỏng tĩnh tuyệt đối có thể viết dưới dạng sau:
dz = - γ dp
dz = dp/ γ
dp = - ρ dz
Cả 3 câu kia đều sai
Hai dạng của phương trình cơ bản thuỷ tĩnh là:
Dạng 1: p=p0+γh dạng 2: z+γp+2gu2=const
dạng 1: z+γp+2gu2=const dạng 2: p=p0−ρa~x−ρgz
Dạng 1: p=p0+γh dạng 2: z+γp=const
Dạng 1: p=γh dạng 2: z+γp=const
Gọi p là áp suất tác dụng lên mặt phẳng S tại điểm A:
p phải vuông góc với độ sâu h của A.
p có giá trị không đổi khi S quay quanh A.
p có giá trị thay đổi khi S quay quanh A.
Cả 3 đáp án kia đều sai.
Áp suất thủy tĩnh tại một điểm trong chất lỏng có tính chất:
Thẳng góc với diện tích chịu lực
Có đơn vị là Pa.
Là lực pháp tuyến của chất lỏng tác dụng lên một đơn vị diện tích
Cả 3 câu kia đều đúng
Chọn câu đúng:
Áp suất thuỷ tĩnh tại một điểm theo các phương khác nhau thì khác nhau.
Áp suất thuỷ tĩnh là đại lượng vô hướng.
Áp suất thuỷ tĩnh là véc tơ nhưng có tính chất như đại lượng vô hướng.
Áp suất thuỷ tĩnh luôn có giá trị khác không.
Áp suất tuyệt đối của chất lỏng:
Thẳng góc với mặt tác dụng và nằm ngang.
Thẳng góc và hướng vào mặt tác dụng.
Có trị số bằng 0 tại mặt tiếp xúc với khí trời.
Thẳng góc và hướng theo phương thẳng đứng.
Chọn câu đúng trong các câu sau đây
Áp suất tuyệt đối có giá trị bằng 1at tại điểm có áp suất là áp suất khí trời.
Áp suất dư tại A có giá trị > 0, có nghĩa là áp suất tuyệt đối tại A lớn hơn áp suất tuyệt đối của khí trời.
Ap suất chân không tại A có giá trị > 0, có nghĩa là áp suất tuyệt đối tại A nhỏ hơn áp suất tuyệt đối của khí trời.
Cả 3 đáp án kia đều đúng.
Hai bình thông nhau chứa hai loại chất lỏng. Mặt thoáng của hai bình có thể ngang nhau khi:
p2 < p1, γ1<γ2
p2 > p1, γ2>γ1
p1 = p2,
p1 = p2, γ1>γ2
Độ cao đo áp suất dư tại một điểm trong chất lỏng là hd = 15m cột nước. Ap suất dư tại điểm đó bằng:
1,5 at
14 at
1,3 at
2,5 at
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai:
Áp suất dư là phần áp suất lớn hơn áp suất khí trời.
Áp suất tuyệt đối luôn có giá trị dương.
Áp suất chân không có thể có giá trị âm
Áp suất chân không luôn là một giá trị không âm.
Qui luật phân bố áp suất dư tác dụng lên thành bình được biểu diễn theo hình:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Máy ép thuỷ lực làm việc trên nguyên lý:
Định luật Archimede
Lực tác dụng của chất lỏng lên thành phẳng
Sự truyền nguyên vẹn áp suất tại mọi điểm trong lòng chất lỏng tĩnh
Lực nhớt của Newton
Đơn vị đo áp suất chuẩn là:
N/m2
at
mH2O
mmHg
Khi áp suất khí quyển pa = 0,8at, áp suất dư pdư = 3,8at thì:
Áp suất tuyệt đối bằng 4,8at
Áp suất chân không bằng 2,8at
Áp suất tuyệt đối bằng 46mH2O
Chưa có đáp án chính xác
Phương trình p = po + γh đúng cho:
Chỉ trường hợp chất lỏng tĩnh tuyệt đối.
Chỉ trường hợp chất lỏng tĩnh tương đối
Cả chất lỏng tĩnh tuyệt đối và chất lỏng tĩnh tương đối
Mọi trường hợp chất lỏng chuyển động
Giữa bình A (chứa chất lỏng có γ1 ) và bình B (chứa chất lỏng có γ3 ) là áp kế chữ U (chứa chất lỏng có γ2 ) Hiệu áp suất giữa hai điểm A và B được tính theo công thức:
pA−pB=−h1γ1+h2γ1−h3γ1
pA−pB=h1γ1−h2γ1+h3γ1
pA−pB=−h1γ1+h2γ1+h3γ1
pA−pB=−h1γ1−h2γ1+h3γ1
Tìm áp suất p của không khí ở bình B, nếu áp suất mặt nước ở bình A bằng 0,25 at (áp suất dư), độ chênh mức thủy ngân ( σ = 13,6) trong áp kế = 200 mm, = 250 mm và h = 0,5 m. Khoảng giữa 2 mức thủy ngân chứa cồn ( σ = 0,8)
Pck = 0,384 at
Pck = 0,276 at
Pck = 0,125 at
Pck = 0.215 at
Tính độ chênh lệch áp suất tại miệng ống phun T của bơm Hêrôi cho biết các độ cao H và h, áp suất khí trời là pa
Δp=γn(H−h)
Δp=γkk(H−h)
Δp=γn(h−H)
Δp=γn(H+h)
Xác định áp suất dư tại A (tính bằng Pascals)
pA = -12218 Pa
pA = -10918 Pa
pA = 12218 Pa
pA = 10918 Pa
Xác định độ sâu h để cánh cửa OA cân bằng ở vị trí biểu diễn như hình vẽ. Cho biết vật nặng G = 6000 N, trọng lượng cánh cửa Q = 747N, chiều rộng của cánh cửa b = 1m
h = 4m
h = 3m
h = 2m
h = 1m
Xác định lực Q để nâng tấm chắn nghiêng một góc a, quay quanh trục O (Hình 1).Chiều rộng tấm chắn b = 1,50 m, khoảng cách từ mặt nước đến trục O, a = 20 cm. Góc a = 600, H = 1,50 m. Bỏ qua trọng lượng tấm chắn và ma sát trên bản lề của trục O
Q = 15 000 N
Q = 14 000 N
Q = 13 000 N
Q = 12 000 N
Cửa van ABC có diện tích 1m2 và điểm cao nhất là B. Xác định độ sâu của nước trong bể chứa (h) đủ để mở van ABC quay quanh trục B nằm ngang. (Bỏ qua ảnh hưởng của áp suất khí quyển)
H > 0,567 m
H > 0,333 m
H > 8,01 m
H> 2,02 m
Xác định áp suất tại đầu pittông A khi cho độ cao các mức thủy ngân trong ống đo áp chữ U biểu diễn như hình vẽ. Tỉ trọng của dầu và thủy ngân là δd = 0,92; δhg = 13,55
pA = 2,07 at
pA = 3,15 at
pA = 1,02 at
pA = 0,85 at
So sánh áp lực thủy tĩnh P tác dụng lên đáy của 3 bể chứa chất lỏng (bể 1: nước, bể 2: thủy ngân, bể 3: xăng), có diện tích đáy S và chiều cao cột chất lỏng H như nhau. Ta có:
P3 > P1 > P2
P1 = P2 = P3
P3 < P1 < P2
Cả 3 câu kia đều sai
Thành phần nằm ngang của áp lực tác dụng lên mặt cong là:
Trọng lượng khối chất lỏng nằm trên bề mặt cong
Tích số áp suất tại trọng tâm với diện tích bề mặt đo
Áp lực tác dụng lên hình chiếu của bề mặt ấy lên mặt phẳng nằm ngang
Áp lực tác dụng lên hình chiếu của bề mặt ấy lên mặt phẳng thẳng đứng
Khi tính áp lực tác dụng lên thành cong, thành phần tác dụng theo phương ngang Py = pdcy.Sx với pdcy là áp suất dư tại
Trọng tâm của thành cong
Điểm chiếu của trọng tâm của thành cong lên trục 0x
Điểm chiếu của trọng tâm của thành cong lên mặt phẳng vuông góc với trục 0x
Trọng tâm của hình chiếu của thành cong lên mặt phẳng vuông góc với trục 0y
Trong công thức tính áp lực thủy tĩnh tác dụng lên thành phẳng P = .hc.S, hc là:
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt ngăn cách với chất khí đến trọng tâm bề mặt
Khoảng cách thẳng đứng từ một mặt chuẩn đến trọng tâm bề mặt
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt thoáng tự do có áp suất pa đến trọng tâm bề mặt
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt thoáng tự do có áp suất pa đến điểm đặt lực
Trong phương trình zd=zc+zcSJc , trục z là :
Trục thẳng đứng hướng từ dưới lên
Trục thẳng đứng hướng từ trên xuống
Một trục bất kì nằm trong mặt phẳng chứa diện tích chịu lực
Giao tuyến của mặt phẳng thẳng đứng với mặt phẳng chứa diện tích chịu lực và hướng từ trên xuống
Hai diện tích phẳng hình tròn và hình vuông cùng nằm trong một chất lỏng có trọng tâm ngang nhau và có diện tích bằng nhau. Ap lực chất lỏng tác dụng lên hai diện tích phẳng có quan hệ như sau:
Ptròn = Pvuông
Ptròn < Pvuông
Ptròn > Pvuông
Chưa xác định được vì phụ thuộc vào hướng đặt của hai thành phẳng
Thành phần thẳng đứng của áp lực tác dụng lên mặt cong bằng:
Với thành phần nằm ngang
Áp lực tác dụng lên hình chiếu thẳng đứng của bề mặt
Tích trị số áp suất tại trọng tâm với diện tích của bề mặt
Trọng lượng khối chất lỏng nằm trong vật thể áp lực
Một ống bê tông hình trụ tròn ngăn đôi bể nước dài L . Mức nước hai bên là H1, H2. Phân lực theo phương ngang Px của áp lực nước tác dụng lên ống bê tông là:
Px=43π(H12−H22)L
Px=43γ(H12−H22)L
Px=21γπ(H12−H22)L
Px=21γ(H12−H22)L
Van hình trụ có thể quay xung quanh trục nằm ngang. Trọng tâm của van nằm trên đường bán kính tạo thành góc α=450 theo phương ngang và cách trục quay một khoảng OA=51r . Biết bán kính van r = 40 cm, chiều rộng van b = 100 cm .Xác định trọng lượng của van để van ở vị trí cân bằng như hình vẽ
G = 3500N
G = 3600N
G = 3700N
G = 3800N
Khi xác định vật thể áp lực để tính áp lực lên thành cong theo phương z, mặt phẳng để chiếu thành cong lên là:
Bắt buộc phải là mặt thoáng có áp suất là áp suất khí quyển
Mặt nằm ngang
Một mặt đẳng áp nào đó
Mặt nằm nghiêng
Khi xác định chiều dày của thành ống dẫn có kích thước lớn và chịu áp suất cao, người ta có:
Vận dụng phương trình Bernoulli để xét lực tác dụng lên thành ống
Xét đến ứng suất kéo cho phép của vật liệu làm ống
Vận dụng phương trình động lượng để xét lực tác động tại khuỷu
Không có đáp án chính xác
Lực đẩy Archimede tác dụng lên một vật chìm trong chất lỏng:
Đặt tại trọng tâm của khối chất lỏng mà vật chiếm chỗ
Bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Đặt tại trọng tâm của vật khi vật đồng chất
Các đáp án kia đều đúng
Chọn câu sai trong các câu sau đây.
Lực đẩy Archimede tác dụng lên một vật ngập trong chất lỏng:
Đặt tại trọng tâm của vật khi vật đồng chất
Luôn luôn đặt tại trọng tâm của vật
Có giá trị bằng trọng lượng của vật khi vật ở vị trí cân bằng
Có giá trị nhỏ hơn trọng lượng của vật khi vật chìm xuống đáy bình
Một vật đồng chất nổi trong nước như hình vẽ, ta có:
Tỉ trọng của vật < 1
Tỉ trọng của vật > 1
Tỉ trọng của vật = 1
Chưa xác định được
Một vật cân bằng trong nước như hình vẽ; C là trọng tâm của vật; D là tâm đẩy:
Vật ở trạng thái cân bằng phiếm định
Vật ở trạng thái cân bằng không ổn định
Vật ở trạng thái cân bằng ổn định
Chưa xác định được
Một vật gồm 2 phần A và B chìm trong chất lỏng. Phần A có khối lượng riêng nhỏ hơn phần B. Để vật được cân bằng ổn định ta nên đặt:
Phần B nằm dưới
Phần A nằm dưới
Phụ thuộc vào thể tích của 2 phần A,B
Không thể xác định được
Vật thể áp lực cho mặt cong AB là :
V3
V2
V1
V2 + V3
Áp lực
theo phương thẳng đứng (PZ) tác dụng lên ống hình trụ tròn có bán kính R và chiều dài L, một bên ngập trong nước như hình vẽ được tính theo công thức sau
21πR2Lγ
21πR2γ
21πR2L
43πR2γ
Vật chìm trong chất lỏng ở trạng thái cân bằng ổn định khi:
Trọng tâm C nằm cao hơn tâm đẩy D
Trọng tâm C nằm ngang với tâm đẩy D
Trọng tâm C nằm thấp hơn tâm đẩy D
Tùy theo trọng lượng vật
Khi một chiếc tàu đi từ biển vào sông thì:
Chiếc tàu sẽ hơi nổi lên so với lúc đi ngoài biển.
Chiếc tàu sẽ hơi chìm xuống so với lúc đi ngoài biển.
Hơi chìm hay nổi hơn so với lúc đi ngoài biển phụ thuộc vào tàu làm bằng gỗ hay bằng sắt.
Không thay đổi so với lúc đi ngoài biển.
Gọi D là điểm đặt của áp lực lên thành phẳng nghiêng AB hình chữ nhật. Ta có:
CD = 1 m
CD = 2.33 m
CD = 1.33 m
CD = 1.5 m
Phương trình tính áp suất thuỷ tĩnh pA = pB + hAB với hAB là khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa 2 điểm A và B áp dụng cho:
Trường hợp chất lỏng chuyển động đều với A và B là 2 điểm nằm trên một mặt cắt ướt
Trường hợp chất lỏng tĩnh tương đối, với A và B là 2 điểm nằm trên một đường thẳng đứng
Trường hợp chất lỏng tĩnh tuyệt đối, với A và B là 2 điểm bất kỳ
Cả 3 đáp án kia đều đúng
Chất 1: không khí; chất 2: dầu có δ = 0,8; h1 = 500 mm; h2 = 200 mm. Tại A có :
Áp suất dư bằng 0,024 at
Áp suất chân không bằng 0,024 at
Áp suất dư bằng 0,3 m cột nước
Áp suất tuyệt đối bằng 0,3 at
Chất 1: không khí; chất 2: thuỷ ngân ( δ Hg = 13,6); h1 = 200 mm; h2 = 300 mm. Tại A có
Áp suất chân không bằng 0,56 mH2O
Áp suất tuyệt đối bằng 0,1 mHg
Áp suất chân không bằng 1,36 mH2O
Ba đáp án kia đều sai
Tâm ống dẫn đặt dưới đường phân giới giữa nước và thuỷ ngân h1 = 920mm, chênh lệch chiều cao cột thuỷ ngân h2 = 980mm (Hg = 13,6). Áp suất dư tại điểm A trong ống dẫn (at):
1,42
1,39
0,38
1,72
Chất lỏng thủy tĩnh tuyệt đối có tỷ trọng δ = 0,8. Mặt thoáng có áp suất chân không pcko = 0,5at ; điểm có áp suất dư pd = 0,7at ở độ sâu :
10 m
15 m
12 m
6.4 m
Ống chữ U đặt trên xe chuyển động chậm dần đều, người ta đo được L = 15 cm, độ chênh chất lỏng trong hai nhánh ống h = 20cm. Gia tốc của xe có giá trị bằng (m/s2):
7,36
13,08
14,72
6,54
Một cái vòm bán cầu kín hoàn toàn như hình vẽ được xây dựng dưới đáy hồ nước sâu để quan sát. Cho R = 8m và h = 40m. Lực thuỷ tĩnh PZ tác dụng lên vòm là:
68342 kN
98057 kN
78342 kN
88057 kN
Cửa van ABC chắn nước có kích thước như hình vẽ. Van rộng 2m. Thành phần áp lực nằm ngang tác dụng lên van ABC:
298,42 kN
420,55 kN
480,69 kN
333,54 kN
Một bình hình trụ kín chứa đầy xăng có δx = 0,7; bán kính r = 0,2m; dài L = 1,5m; đặt nằm ngang như hình vẽ. Biết áp suất dư tại điểm A bằng 1,4at. Lực của xăng tác dụng lên nắp trái của bình là:
17,08 kN
15,85 kN
14,91 kN
16,85 kN
Một cánh cửa hình chữ nhật cao 3m rộng 1m, đặt thẳng đứng, đóng bể nước có nước vừa ngập đến cạnh trên, mặt thoáng thông với khí trời. Mô men đối với điểm A ở đáy cánh cửa (Nm) là:
4,5γ
13,5γ
18γ
27γ
Thành của một bể chứa xăng có tỷ trọng δx = 0,7 thông với khí trời có chiều cao 3m, rộng 5m, dài 5m chứa đầy xăng. Áp lực P của khối xăng tác dụng lên đáy bể là:
1030,05 kN
1545,075 kN
515,025 kN
735,75 kN
Một máy ép thủy lực piston nhỏ có đường kính d = 5cm; piston lớn có đường kính D = 25cm. Bỏ qua của trọng lực và lực ma sát. Để nhận được lực tác dụng lên piston lớn là 20kN, ta phải tác dụng lên piston nhỏ một lực là:
900 N
800 N
4000 N
1250 N
Một mẩu gỗ hình lập phương có các cạnh bằng 0,5m được thả xuống nước, khối lượng riêng của gỗ là 200kg/m3. Thể tích phần gỗ chìm dưới nước (m3):
0,05
0,025
0,125
0,075
Bể chứa chất lỏng sâu h = 9m có một cửa thẳng đứng hình chữ nhật AC gồm 2 tấm phẳng chồng lên nhau theo chiều cao. Muốn các tấm chịu áp lực như nhau thì chiều cao tấm AB phải bằng:
hAB = 4,5 m
hAB = 6 m
hAB = 5,14 m
hAB = 6,36 m
Một ống dẫn nước có d = 0,25m chịu áp suất thủy tĩnh pd = 1,4MPa; ứng suất kéo cho phép của vật liệu làm ống [δ] = 70MPa, chiều dày của thành ống (mm):
1,6
2,5
4,2
5,0
Một ống bê tông hình trụ tròn ngập trong bể nước dài L =5m, cột nước H =2R = 6m. Phân lực theo phương ngang Px của áp lực nước tác dụng lên ống bê tông là:
662,175 kN
1386,15 kN
882,9 kN
220,725 kN
Cho 1/4 mặt trụ tròn AB có bán kính R = 1m và chiều dài L = 1 m. Chiều cao cột nước trên điểm A: H = 1,5 m,. Thành phần thẳng đứng của áp lực nước (PZ) tác dụng lên mặt AB bằng:
18073 N
15784 N
16824 N
17275 N
Trong bộ chế hoà khí xăng được điều hoà bằng phao hình cầu gắn vào cần quay quanh O. Giả sử mức xăng trong bình không đổi và khi lỗ xăng vào bít kín thì phao chìm một nửa. Biết a = 50mm; b = 20mm; d = 7mm; trọng lượng phao G = 0,262N; trọng lượng van kim f = 0,135N; áp suất dư của xăng tác dụng lên van kim pd = 0,6at; tỉ trọng của xăng Δx = 0,7. Đường kính D của phao bằng:
60mm
75mm
85mm
80mm
Pittông của máy ép có đường kính D = 105 mm, cần pittông có đường kính d = 55 mm. Pittông của bơm có đường kính = 18 mm. Kích thước cần ép là 0,1 m và 1 m. Để có lực ép là P = 10 T cần có áp suất của chất lỏng p và lực F bằng bao nhiêu?
p = 159,5 at
p = 167 at
p = 145 at
p = 136 at
Đo áp suất một bình chứa đầy nước bằng áp kế chữ U đựng thủy ngân. Áp suất trong bình được xác định bằng số chỉ h (mm) của áp kế. Hỏi sự thay đổi của số chỉ (mm) khi áp kế dịch thấp xuống a mm.
Δh= 12,1a
Δh= 12,6a
Δh= 15,4a
Δh= 13,1a
Bình chứa nước có áp suất chân không trên mặt thoáng pcko = 0,1at. Bình được ngăn bởi một van AB hình vuông có cạnh bằng 2m quay quanh trục nằm ngang qua điểm A cách mặt thoáng 2,8m. Để van AB ở vị trí thẳng đứng như hình vẽ thì áp suất tuyệt đối của không khí trong ống phải bằng:
1,28 at
1,13 at
1,43 at
2,12 at
Trên thành phẳng nghiêng 45o của một bể chứa nước có một lỗ hình chữ nhật kích thước a = 0,2m; b = 0,3m. Nắp hình bán trụ đóng kín lỗ đó được giữ vào bể nhờ các buloong. Độ cao H = 1m. Lực kéo P tác dụng lên các buloong bằng:
152 N
556 N
1314 N
2529 N
Vật C và piston trụ nặng 3kN; d = 6cm; D = 30cm; a = 30cm; b = 5cm; ma sát lớp lót kín bằng 5% lực nén của piston trụ. Để tạo ra một lực ép lên vật C là P = 35 kN thì lực Q tác dụng vào cần của máy ép thuỷ lực bằng:
187 N
267 N
378 N
488 N
Một ống bê tông hình trụ tròn ngăn đôi bể dài L =4m. Mức nước hai bên là H1 =10m, H 2 = 5m. Giá trị của áp lực nước tác dụng lên ống bê tông bằng:
1470,88 kN
2938,64 kN
2739,08 kN
2629,52 kN
Tính cột áp của nước trong xilanh cho biết trọng lượng của vật G = 53,2N, trọng lượng pittông G’ = 13,1N, đường kính của xilanh d = 1,22 cm xem hình vẽ.
H = 54m
H = 58m
H = 49m
H = 46m
