Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 7 - ÔN TẬP PHẦN VĂN BẢN

Total questions: 30

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào?

a)

A. Văn học dân gian

b)

B. Văn học viết

c)

C. Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

d)

D. Văn học trung đại

2.

Thế nào là tục ngữ ? (chọn 2 ý đúng)

a)

A. Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh

b)

B. Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

c)

C. Là những câu nói có tính nghệ thuật, miêu tả sự việc, hiện tượng bằng lời nói ám chỉ để dấu đi tên đối tượng đố, nhằm giải trí và rèn luyện khả năng suy đoán.

d)

D. Là những câu hát bằng văn vần hoặc kết hợp lời thơ với giai điệu nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

3.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

a)

A. Khoai đất lạ, mạ đất quen

b)

B. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

c)

C. Một nắng hai sương

d)

D. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

4.

Các nhận xét nào sau đây có thể giúp phân biệt tục ngữ và ca dao? (chọn 2 ý)

a)

A. Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao, câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát (6/8).

b)

B. Tục ngữ nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người.

c)

C. Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình, thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con người.

d)

D. Tục ngữ có cấu tạo tương đương với một cụm từ còn ca dao tương đương với một câu hoàn chỉnh.

5.

6. Em hiểu câu tục ngữ "Tấc đất tấc vàng" như thế nào ?

a)

A. Đề cao, khẳng định sự quý giá của đất đai.

b)

B. Cuộc sống và công việc của người nông dân gắn với đất đai đồng ruộng, đất sản sinh ra của cải, lương thực nuôi sống con người, bởi vậy đối với họ, tấc đất quý như tấc vàng.

c)

C. Nói lên lòng yêu quý, trân trọng từng tấc đất của những người sống nhờ đất.

d)

D. Cả 3 ý trên.

6.

Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ "Rét tháng ba bà già chết cóng" ?

a)

A. Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.

b)

B. Bao giờ cho đến tháng ba

Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn.

c)

C. Mưa tháng ba hoa đất

Mưa tháng tư hư đất.

d)

D. Bao giờ cho đến tháng ba,

Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng.

7.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu "Đói cho sạch, rách cho thơm" ?

a)

Đói ăn vụng, túng làm càn

b)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

c)

Ăn phải nhai, nói phải nghĩ

d)

Giấy rách phải giữ lấy lề

8.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu "Uống nước nhớ nguồn" ?

a)

A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

B. Uống nước nhớ kẻ đào giếng

c)

C. Ăn cháo đá bát

d)

D. Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

9.

Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" dùng cách diễn đạt nào ?

a)

A. Bằng biện pháp so sánh

b)

B. Bằng biện pháp ẩn dụ

c)

C. Bằng biện pháp chơi chữ

d)

D. Bằng biện pháp nhân hoá

10.

Câu tục ngữ "Không thầy đố mày làm nên" thuộc kiểu ý nghĩa nào?

a)

Ý nghĩa khuyên nhủ

b)

Ý nghĩa phê phán

c)

Ý nghĩa thách đố

d)

Ý nghĩa ca ngợi

11.

rường hợp nào sau đây người ta không sử dụng văn nghị luận?

a)

Tuyên truyền, thuyết phục mọi người bỏ thuốc lá

b)

Giới thiệu, quảng cáo về một sản phẩm nước ngọt

c)

“Review” một sản phẩm làm đẹp mới ra mắt

d)

Bình luận, phân tích một trận bóng đá

12.

Tình huống nào dưới đây người ta không dùng phép chứng minh?

a)

Luật sư đưa ra căn cứ bào chữa cho thân chủ vô tội.

b)

Các nhà khởi nghiệp trẻ thuyết phục nhà đầu tư bỏ vốn cho công ty của mình.

c)

Con làm rõ cho một người bạn nước ngoài hiểu cách dùng câu thành ngữ: “Mèo khen mèo dài đuôi”.

d)

Darwin muốn mọi người tin vào Thuyết tiến hóa của ông.

13.

Trong các văn bản đã học sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?

a)

Ý nghĩa văn chương

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

c)

Ca Huế trên sông Hương

d)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

14.

Tục ngữ có thể được xếp vào loại văn bản nào?

a)

Một loại văn bản nghị luận đặc biệt

b)

Một loại văn bản thuyết minh đặc biệt

c)

Một loại văn bản trữ tình đặc biệt

d)

Một loại văn bản tự sự đặc biệt

15.

Phong cách lời văn nào sau đây phù hợp nhất với văn nghị luận?

a)

Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh

b)

Lời văn rõ ràng, đanh thép

c)

Lời văn sinh động, nhịp nhàng

d)

Lời văn đa nghĩa, sâu sắc.

16.

Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào ?

a)

Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết

b)

Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực

c)

Những dẫn chứng đối lập với nhau

d)

Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

17.

Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả lấy nguồn dẫn chứng từ đâu ?

a)

Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác

b)

Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

c)

Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính của tác giả đối với Bác

d)

Những buổi tác giả phỏng vấn Bác

18.

Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống “thực sự văn minh”?

a)

Vì đó là cuộc sống khắc khổ theo lối của các nhà tu hành vĩ đại.

b)

Vì đó là cuộc sống đơn giản của các vị lãnh tụ.

c)

Vì đó là cách sống giống với tất cả mọi người.

d)

Vì đó là cuộc sống đơn giản về vật chất nhưng phong phú cao đẹp về tinh thần.

19.

Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là ai?

a)

Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng

b)

Nhà phê bình văn học Hoài Thanh

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Giáo sư Đặng Thai Mai

20.

Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” có xuất xứ như thế nào?

a)

Trích trong tập “Đường cách mệnh”

b)

Đăng trên báo “Người cùng khổ”

c)

Trích trong bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” gửi tới Hội nghị Hòa bình Versailles năm 1919.

d)

Trích trong báo cáo chính trị của tác giả tại Đại hội lần II của Đảng năm 1951.

21.

Văn bản bàn về lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực nào ?

a)

Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

b)

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

c)

Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

d)

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống

22.

Ý nào sau đây nêu đúng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?

a)

Sử dụng hình ảnh so sánh và nhân hoá đặc sắc

b)

Sử dụng biện pháp ẩn dụ đặc sắc và liệt kê dẫn chứng theo mô hình “từ … đến…”

c)

Sử dụng hình ảnh ẩn dụ và lời văn đanh thép, thuyết phục

d)

Sử dụng hình ảnh so sánh đặc sắc và liệt kê dẫn chứng theo mô hình “từ … đến…”

23.

Văn bản "Ca Huế trên sông Hương" được viết theo hình thức nào ?

a)

Văn tả cảnh

b)

Kí

c)

Truyện ngắn

d)

Tuỳ bút

24.

Hoàn thành câu sau trong văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta": "Tinh thần yêu nước cũng như các thứ (a)   . Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy..."

25.

Đêm ca Huế diễn ra trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc trăng lên

b)

Từ lúc thành phố lên đèn đến đêm khuya

c)

Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc gà gáy sáng

d)

Từ lúc trăng lên đến sáng

26.

Phương tiện nào được dùng để tổ chức đêm ca Huế trên sông Hương ?

a)

Thuyền rồng

b)

Tàu thuỷ

c)

Xuồng máy

d)

Thuyền gỗ

27.

Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên nét độc đáo của đêm ca Huế trên sông Hương?

a)

Du khách được ngồi trên thuyền rồng, được nghe và ngắm nhìn các ca công từ trang phục đến cách chơi đàn với những ngón đàn trau chuốt, điêu luyện

b)

Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo, thơ mộng

c)

Những làn điệu dân ca Huế phong phú và đa dạng, giàu cung bậc tình cảm, cảm xúc

d)

Tất cả các ý trên

28.

Vì sao có thể nói: Ca Huế vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng uy nghi ?

a)

Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian

b)

Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc thính phòng

c)

Do ca Huê bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình

d)

Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc cung đình

29.

Việc liệt kê các làn diệu dân ca, các dụng cụ âm nhạc và các ngón đàn của tác giả trong bài "Ca Huế trên sông Hương" nhằm mục đích gì ?

a)

Nói lên sự đa dạng và phong phú của ca Huế

b)

Nói lên sự phức tạp của ca Huế

c)

Nói lên sự hiểu biết phong phú của tác giả về ca Huế

d)

Nói lên việc biểu diễn ca Huế có độ khó rất cao

30.

Sắp xếp các bước sau để được trình tự đúng của các bước đưa dẫn chứng trong bài văn:

(a) Bàn luận (b) Chốt ý bám đề (c) Tái hiện dẫn chứng

Trình tự đúng là: __________

a)

a - b - c

b)

a - c - b

c)

b - a - c

d)

c - a - b