Font size
WorksheetsKIỂM TRA THỬ HK2
Total questions: 20
Worksheet time: 31mins
Đơn vị của động lượng là
N/s
kg.m/s
N.m
Nm/s
Công có thể biểu thị bằng tích của
lực và quãng đường đi được.
năng lượng và khoảng thời gian.
lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
lực và vận tốc.
“Khi cho một vật rơi tự do từ độ cao M xuống N”, câu nào sau đây là đúng?
Cơ năng tại M bằng cơ năng tại N.
Động năng tại M là lớn nhất.
Thế năng tại N là lớn nhất .
Cơ năng luôn thay đổi từ M xuống N.
Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Thể tích.
Khối lượng.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất.
Một viên đạn khối lượng 2kg được bắn thẳng đứng lên cao với v0 = 100√3 m/s từ mặt đất và nổ ở độ cao h = 1000 m. Sau khi nổ viên đạn tách thành 2 mảnh có khối lượng lần lượt là 0,5 kg bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s. Tìm vận tốc của mảnh còn lại ?
(a)
Làm lạnh một lượng khí xác định có thể tích không đổi thì.
áp suất khí không đổi
áp suất chất khí giảm
áp suất không khí tăng
áp suất không khí tăng
Một chiếc xe khối lượng 215 kg được kéo từ trạng thái nghỉ trên đoạn đường nằm ngang dài 20 m với lực không đổi 300 N và phương hợp độ dời góc 300. hệ số ma sát là 0,1. Áp dụng định lý động năng tìm vận tốc xe cuối quãng đường.
(a)
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
năng lượng mà vật có thể truyền đi.
Hệ thức DU = Q là hệ thức của nguyên lý I nhiệt động lực học áp dụng cho quá trình
đẳng áp
. đẳng nhiệt
đẳng tích
đẳng nhiệt, đẳng áp, đẳng tích
Chất rắn được chia làm các loại là
chất đa tinh thể và chất vô định hình
chất đơn tinh thể và chất vô định hình
chất kết tinh và chất vô định hình
chất đa tinh thể và chất đơn tinh thể
Tính dị hướng của vật là
tính chất vật lí theo các hướng khác nhau là khác nhau.
kích thước của vật theo các hướng khác nhau là khác nhau.
hình dạng của vật theo các hướng khác nhau là khác nhau.
nhiệt độ của vật theo các hướng khác nhau là khác nhau.
Thể tích vật rắn ở nhiệt độ t được tính theo công thức
V = V0 (1 + β.t)
V = V0 (1 + αt)
V = V0 ( 1 + β/3.t)
V = V0 β.t
Muốn cho chiếc lá nổi trên mặt nước theo em nên đặt nó nằm ngang hay nằm nghiêng? Hiện tượng này liên quan đến kiến thức vật lý nào mà em đã học. (câu này là minh họa cho câu hỏi lý thuyết 1 điểm trong bài thi)
nằm ngang, liên quan đến lực căng bề mặt của chất lỏng
nằm nghiêng, liên quan đến lực căng bề mặt của chất lỏng
nằm ngang,liên quan đến hiện tượng mao dẫn
nằm nghiêng, liên quan đến hiện tượng mao dẫn
Khi nhúng ống thủy tinh có đường kính rất nhỏ trong chậu thủy ngân, mực thủy ngân trong ống thấp hơn hay cao hơn trong chậu. Hiện tượng này liên qua đến kiến thức nào mà em đã học. (chú ý câu này minh họa cho câu lý thuyết 1 điểm)
thấp hơn, liên quan đến hiện tượng mao dẫn
cao hơn, liên quan đến hiện tượng mao dẫn
cao hơn, liên quan đến lực căng bề mặt chất lỏng
thấp hơn, liên quan đến lực căn bề mặt của chất lỏng.
Người ta truyền cho khí trong xi - lanh lạnh nhiệt lượng 100 J. Chất khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí.
60 J
170 J
- 30 J
30 J
Một thanh sắt dài 100 m ở 00C. Cho hệ số nở dài của sắt là 12.10-6K-1. Tìm chiều dài của thanh khi tăng nhiệt độ lên 1000C.
100,012 m
0,12 m
100,12 m
0,012 m
Một vật có khối lượng 200g rơi tự do từ độ cao 100 m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Ở độ cao nào so với mặt đất thì vật có động năng bằng thế năng?
40 (m)
50 (m)
60 (m)
20 (m)
Một lượng khí có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 200K và áp suất 1 atm biến đổi theo 2 giai đoạn:
Quá trình 1: Đẳng nhiệt, thể tích tăng gấp 2 lần
Quá trình 2: đẳng áp, thể tích trở về giá trị ban đầu.
Tìm những thông số còn lại.
p2 = 0,5 atm; T3 = 100 K
p2 = 2 atm; T3 = 100 K
p2 = 0,5 atm; T3 = 400 K
p2 = 2 atm; T3 = 100 K
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí đựng trong xilanh. Hỏi nội năng của khí biến thiên bao nhiêu nếu khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J?
120 J
80 J
- 80 J
100 J
Một khối sắt có thể tích 1000 cm3 ở 00C. Hệ số nở dài của sắt là 12.10-6 K-1. Tính thể tích của khối sắt ở 100 0C.
1000,36 cm3
3,6 cm3
1003,6 cm3
0,36 cm3
