wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo dục công dân

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người đã trải qua một thời kì chưa có nhà nước, đó là xã hội

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Phong kiến

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Tư bản chủ nghĩa

2.

Cuối thời kì cộng sản nguyên thủy, chế độ tư hữu hình thành dẫn đến xã hội xảy ra hiện tượng

a)

kinh tế phát triển

b)

năng suất lao động tăng

c)

phân chia giai cấp

d)

phân chia đẳng cấp

3.

Khi xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, khi xã hội phân hóa thành các giai cấp, mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt đến mức không thể điều hòa được thì

a)

Xảy ra chiến tranh

b)

Nhà nước ra đời

c)

Triệt tiêu giai cấp

d)

Mâu thuẫn biến mất

4.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Thống trị

d)

Bị trị

5.

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với nhà nước ta thể hiện nhà nước ta mang bản chất của giai cấp

a)

Công nhân

b)

Thống trị

c)

Công -nông- trí thức

d)

Bị trị

6.

Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta bao hàm cả

a)

tính nhân dân và tính dân tộc

b)

tính nhân dân và tính giai cấp

c)

tính giai cấp và tính dân tộc

d)

tính giai cấp và tính hiện đại.

7.

Công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình là

a)

Công an

b)

Quốc hội

c)

Tòa án

d)

Nhà nước

8.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện tính dân tộc của Nhà nước ta?

a)

Kế thừa và phát huy những truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc

b)

Nhà nước của dân, do dân và vì dân

c)

Chăm lo lợi ích mọi mặt cho tất cả các dân tộc

d)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chức năng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Thực hiện đoàn kết toàn dân

b)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc

c)

Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội

d)

Để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình

10.

Nội dung nào không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Gương mẫu thực hiện tốt pháp luật của nhà nước

b)

Tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Thờ ơ với những hành vi vi phạm pháp luật

d)

Cảnh giác trước những âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

11.

Hoạt động nào dưới đây thể hiện chức năng tổ chức và xây dựng, đảm bảo thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân?

a)

Xây dựng và bảo đảm thực hiện các chính sách xã hội

b)

Phòng ngừa, ngăn chặn mọi âm mưu xâm hại đến nền an ninh quốc gia

c)

Tạo sự ổn định chính trị trong nước

d)

Tạo điều kiện hòa bình, ổn định cho công cuộc xây dựng CNXH

12.

Dân chủ là quyền lực thuộc về

a)

Nhân dân

b)

Lãnh đạo

c)

Giai cấp thống trị

d)

Giai cấp bị trị

13.

Dân chủ là một hình thức nhà nước gắn với giai cấp thống trị, do đó dân chủ luôn mang bản chất

a)

Xã hội

b)

Giai cấp

c)

Nhà nước

d)

Nhân dân

14.

So với các nền dân chủ trước đó, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đánh dấu một bước phát triển mới về

a)

Lượng

b)

Chất

c)

Sự lãnh đạo

d)

Đảng cầm quyền

15.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Tri thức

d)

Tiểu tư sản

16.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư liệu sản xuất nào?

a)

Tư hữu

b)

Hỗn hợp

c)

Công hữu

d)

Tư nhân

17.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được coi là nền dân chủ

a)

rộng rãi nhất, triệt để nhất

b)

lâu dài nhất, hiện đại nhất

c)

hiện đại nhất, triệt để nhất

d)

văn minh nhất, đặc biệt nhất

18.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền dân chủ trong lĩnh vực chính trị?

a)

Quyền sáng tác, phê bình văn học

b)

Quyền bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi

c)

Quyền tự do kinh doanh

d)

Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước

19.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền dân chủ trong lĩnh vực chính trị?

a)

Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội

b)

Quyền bình đẳng nam nữ

c)

Quyền tự do ngôn luận

d)

Quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu dân ý

20.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền dân chủ trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Quyền được tham gia vào đời sống văn hóa

b)

Quyền sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật

c)

Quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe

d)

Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hóa của mình

21.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền dân chủ trong lĩnh vực xã hội?

a)

Quyền được hưởng bảo hiểm xã hội

b)

Quyền tự do kinh doanh

c)

Quyền tham gia bầu cử

d)

Quyền được sáng tác, phê bình nghệ thuật

22.

Có mấy hình thức dân chủ cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, nhà nước là dân chủ

a)

Gián tiếp

b)

Đại diện

c)

Trực tiếp

d)

Kiểu mới

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là hình thức phổ biến của dân chủ trực tiếp ngày nay?

a)

Trưng cầu dân ý trong phạm vi cả nước

b)

Thực hiện sáng kiến pháp luật

c)

Nhân dân tự quản

d)

Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp

25.

Hình thức dân chủ thông qua những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra người đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của nhà nước gọi là

a)

Gián tiếp

b)

Đại diện

c)

Trực tiếp

d)

Kiểu mới

26.

Cơ cấu tổ chức của hình thức dân chủ gián tiếp cho phép người dân bao quát toàn bộ lãnh thổ từ địa phương đến trung ương, cho phép người dân làm chủ trên

a)

Xã hội

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Trên mọi lĩnh vực

27.

Ông A tích cực tham gia bầu tổ trưởng dân phố là thực hiện quyền dân chủ

a)

Đại diện

b)

Gián tiếp

c)

Trực tiếp

d)

Hình thức

28.

Ý kiến nào sau đây phản ánh đúng tình hình dân số nước ta hiện nay?

a)

Quy mô dân số vừa

b)

Tốc độ tăng dân số chậm

c)

Chất lượng dân số cao

d)

Mật độ dân số cao, phân bố chưa hợp lí

29.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của chính sách dân số ở nước ta?

a)

Giảm tốc độ gia tăng dân số

b)

Phân bố dân cư hợp lí

c)

Mở rộng thị trường lao động

d)

Nâng cao chất lượng dân số

30.

Nội dung nào dưới đây thể hiện phương hướng để thực hiện chính sách dân số?

a)

Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền

b)

Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

d)

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn

31.

Nhà nước ta đặt mục tiêu tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số là vì

a)

quy mô dân số lớn

b)

mật độ dân số nhanh

c)

kết quả giảm sinh chưa vững chắc

d)

chất lượng dân số cao

32.

Nhà nước ta thực hiện nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình, bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản, nhằm góp phần

a)

thực hiện kế hoạch hóa gia đình

b)

giảm quy mô dân số

c)

nâng cao chất lượng dân số

d)

phân bố dân số hợp lí

33.

Việc làm nào sau đây thể hiện trách nhiệm của mỗi công dân trong việc góp phần thực hiện chính sách dân số?

a)

Sinh thật nhiều con để tạo nguồn lao động cho gia đình

b)

Sống tập trung ở thành phố vì có điều kiện kinh tế tốt

c)

Lựa chọn giới tính, chỉ sinh con trai để nối dõi tông đường

d)

Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện kế hoạch hóa gia đình

34.

Hành vi nào dưới đây chưa thực hiện đúng chính sách dân số?

a)

Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình

b)

Sẵn sàng đi xây dựng vùng kinh tế mới

c)

Sinh nhiều con vì đông con hơn nhiều của

d)

Không có quan niệm trọng nam khinh nữ

35.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng thực trạng việc làm ở nước ta hiện nay?

a)

Nguồn nhân lực hiện đại, có chất lượng cao

b)

Thừa lao động, thiếu việc làm là vấn đề bức xúc

c)

Tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo cao

d)

Thị trường lao động rộng mở, cơ hội cho người lao động

36.

Nội dung nào không phải là mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta?

a)

Phát triển nguồn nhân lực

b)

Mở rộng thị trường lao động

c)

Giữ nguyên tỉ lệ thất nghiệp

d)

Tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề

37.

Mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm của nước ta?

a)

Tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

c)

Phân bố dân cư hợp lí, nâng cao chất lượng dân số

d)

Tăng thu nhập bình quân đầu người cho nhân dân

38.

Đâu là phương hướng để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta

a)

Mở rộng thị trường lao động

b)

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề

c)

Nâng cao chất lượng dân số

d)

Giảm tỉ lệ thất nghiệp

39.

Để thực hiện chính sách dân số và giải quyết việc làm, công dân cần

a)

kiên quyết bám trụ ở thành phố, không chịu đi các tỉnh xa

b)

làm giàu bằng bất kì cách nào

c)

tích cực tham gia lao động sản xuất, gia tăng thu nhập

d)

sinh nhiều con cho vui cửa vui nhà

40.

Mỗi công dân cần tích cực nâng cao tri thức, rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp để

a)

nâng cao chất lượng lao động, tăng thu nhập

b)

tạo nhiều việc làm cho người khác

c)

mở rộng thị trường lao động

d)

chống những hành vi vi phạm chính sách giải quyết việc làm

41.

Do đặc điểm khí hậu và địa hình nên nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta được đánh giá là

a)

rất đa dạng, phong phú

b)

hạn chế, nghèo nàn

c)

vô cùng khắc nghiệt

d)

dồi dào vĩnh viễn

42.

Thực trạng tài nguyên của nước ta hiện nay là gì?

a)

Tài nguyên đa dạng, phong phú

b)

Tài nguyên dồi dào, không bao giờ cạn kiệt

c)

Tài nguyên bị hạn chế, không thể khai thác hết

d)

Tài nguyên bị suy giảm và có nguy cơ cạn kiệt

43.

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đưa đến kết quả gì?

a)

Con người được cải thiện sức khỏe

b)

Cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn

c)

Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người

d)

Thiên nhiên được phục hồi

44.

Nội dung nào dưới đây là mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?

a)

Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm

b)

Sử dụng hợp lý tài nguyên

c)

Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

d)

Tăng cường giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

45.

Việc sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân là

a)

giải pháp để bảo vệ tài nguyên, môi trường

b)

mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường

c)

phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường

d)

cách thức để bảo vệ tài nguyên và môi trường

46.

Một trong những biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường là

a)

đẩy mạnh phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường

b)

thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học

c)

áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác, quản lí tài nguyên

d)

hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường

47.

Để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, Nhà nước cần

a)

có chính sách đúng đắn trong việc phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài

b)

huy động mọi nguồn lực để phát triển giáo dục và đào tạo

c)

mở rộng quy mô giáo dục và thực hiện xã hội hóa giáo dục

d)

tạo điều kiện để người nghèo có cơ hội được học tập

48.

Để thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, Nhà nước cần

a)

hiện đại hóa trang thiết bị nhà trường

b)

tăng nhanh dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp

c)

tạo mọi điều kiện để người nghèo có cơ hội được học tập

d)

đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và chương trình

49.

Tại sao cần tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo?

a)

Giúp xã hội hóa sự nghiệp giáo dục

b)

Tạo điều kiện để người giỏi được phát huy tài năng

c)

Tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiên tiến của thế giới

d)

Tạo điều kiện để người nghèo được đi học

50.

Mục đích của đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ là nhằm

a)

khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, lí luận

b)

tạo một môi trường cạnh tranh bình đẳng

c)

đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ

d)

chuyển giao công nghệ, phát triển nông nghiệp nông thôn

51.

Nội dung nào dưới đây không nhằm mục tiêu xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ?

a)

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học

b)

Tăng cường cơ sở vật chất – kĩ thuật

c)

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ

d)

Phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học

52.

Nội dung đảm bảo dân chủ, tự do cho mọi sáng tạo văn hóa, văn học nghệ thuật, cổ vũ cái đúng, cái đẹp, phê phán cái ác, cái thấp hèn, nêu cao tinh thần trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng lối sống mới thể hiện phương hướng nào của chính sách văn hóa?

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

b)

Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa của nhân dân

c)

Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc

d)

Làm cho chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân

53.

Việc làm nào thể hiện trách nhiệm của mỗi công dân đối với chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa?

a)

Ra sức trau dồi phẩm chất đạo đức, chiếm lĩnh kiến thức khoa học

b)

Không quan tâm đến những thói hư, tật xấu trong xã hội

c)

Chỉ quan tâm đến kiến thức khoa học, không quan tâm đến đạo đức

d)

Không quan tâm đến các nền văn hóa của thế giới

54.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách khoa học và công nghệ?

a)

Chủ động tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại

b)

Kiên trì sử dụng các thiết bị đã cũ, lạc hậu

c)

Liên tục nghiên cứu, chiếm lĩnh kiến thức khoa học – kĩ thuật hiện đại

d)

Bảo tồn, tôn tạo các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa

55.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc

b)

Phê phán, bài trừ những hủ tục lạc hậu

c)

Giới hạn số lượng các trường học, có sở giáo dục

d)

Tự giác thường xuyên nâng cao trình độ học vấn

56.

Nội dung “trực tiếp giữ gìn và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” thể hiện

a)

Vai trò của quốc phòng và an ninh

b)

Nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh

c)

Phương hướng cơ bản của quốc phòng và an ninh

d)

Trách nhiệm của công dân với chính sách quốc phòng và an ninh

57.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh?

a)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện

b)

Duy trì trật tự, kỉ cương, an toàn xã hội

c)

Góp phần giữ vững ổn định chính trị của đất nước

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết dân tộc

58.

Nội dung nào dưới đây thể hiện phương hướng nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh?

a)

Trực tiếp giữ gìn và bảo vệ vững chắc Tổ quốc

b)

Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh

c)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, văn hóa, xã hội

d)

Coi lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt

59.

Nội dung nào dưới đây không phải phương hướng nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

Kết hợp quốc phòng với an ninh

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết dân tộc

d)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện

60.

Nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh, đất nước ta cần kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh

a)

quốc tế

b)

kinh tế

c)

thời đại

d)

khoa học

61.

Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân trở thành lực lượng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; đồng thời tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối và trực tiếp của Đảng với Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là một đòi hỏi mang tính

a)

ngẫu nhiên

b)

tất nhiên

c)

khách quan

d)

chủ quan

62.

Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của chính sách đối ngoại ở nước ta?

a)

Giữ vững môi trường hòa bình

b)

Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới

c)

Nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế

d)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội

63.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc của chính sách đối ngoại của Nhà nước ta?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Ủng hộ các kế hoạch diễn biến hòa bình trên thế giới

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

d)

Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng cùng có lợi

64.

Nội dung nào dưới đây thể hiện phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách đối ngoại?

a)

Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c)

Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới

d)

Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại