NEW
Font size
WorksheetsVị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Nội thủy là:
A. Vùng có chiều rộng 12 hải lí.
B.Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí
C. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
D. Vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiêu rộng 12 hải lí.
Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyển. máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định được gọi là
A. Lãnh hải
B. Nội thủy.
C. Vùng đặc quyên về kinh tế.
D. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là:
A. Lãnh hải.
B. Vùng tiếp giáp lãnh hải
C. Thểm lục địa.
D. Vùng đặc quyền kinh tế.
Nước ta có vị trí năm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên:
A. có nhiều tài nguyên khoáng sản.
B. khí hậu có hai mùa rõ rệt.
C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
D. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí:
A. nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương-Địa Trung Hải.
B: nằm tiếp giáp với Biển Đông.
C. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
D. năm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.
Câu 6: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là:
A. Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới.
B. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sông hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với Các nước
D. Quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 7: Vùng đất của nước ta là:
A. Phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.
B. Phân đất liền giáp biển.
C.Toàn bộ phần đất liền và các các hải đảo
D. Các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển
Do nước ta năm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:
A. Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều.
B.Nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.
C.Có nhiêu tài nguyên sinh vật quý giá.
D. Có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí Việt Nam là tạo điều kiện:
A. cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không.
B. để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập. thu hút vốn đâu tư nước ngoài.
C. cho nước ta chung sóng hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông Nam Á
D. mở lỗi ra biển thuận lợi cho Lào, Dông Bắc Campuchia và Tây Nam Trung Quốc.
Điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây phần đất liền nước ta thuộc các tỉnh:
A.Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Ninh Thuận
B. Hà Giang. Cà Mau, Lai Châu, Khánh Hòa.
C.Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.
D. Cao Bằng, Kiên Giang, Lai Châu, Khánh Hòa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với lãnh thổ nước ta:
A. Năm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc
B. Nằm trọn trong múi giờ số 8.
C. Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
D. Nằm trong vùng chịu ảnh hương của gió Mậu dịch.
Ý nào sau đây không đúng với nước ta?
A. Diện tích vùng đất là 331 212 km2
B.Đường biên giới trên đất liên dài 5400 km
C. Đường bờ biên dài 3260 km.
D. Có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ.
Nhờ tiếp giáp biên nên nước ta có:
A. Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
B. Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật,
C. Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
D. Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam giữa miễn núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo là do:
A. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn và địa hình phân bậc rõ nét
B. Vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc.
C. Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến.
D. Vị trí địa lí và hình thể nước ta.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương-Địa Trung Hải, nên Việt Nam có nhiều:
A. vùng tự nhiên trên lãnh thổ
B. Tài nguyên khoáng sản.
C. bão và lũ lụt, hạn hán.
D. tài nguyên sinh vật quý giá
Việt Nam găn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
A. Á và Ấn Độ Dương.
B.Á và Thái Bình Dương.
C. Á-Âu, Thái Bình Dương, Án Độ Dương.
D. Á-Âu và Thái Bình Dương.
Nước ta nằm ở vị trí:
A. rìa đông của Bán đảo Đông Dương.
B. trên bán đảo Trung Ấn .
C. trung tâm Châu Á
D. phía đông Đông Nam Á
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết nước ta có chung biên giới trên đât liên và trên biển với:
A.Trung Quốc, Lào. Campuchia.
B. Lào, Campuchia
C.Trung Quốc, Campuchia.
D. Lào, Campuchia.
Với chiều dài 3260 km, bờ biến nước ta chạy dài từ :
A. Hải Phòng đến Cà Mau
B.Móng Cái đến Hà Tiên
C. Quảng Ninh đến Phú Quốc
D. Hạ Long đến Rạch Giá
Số lượng Tỉnh (thành phố) giáp biển của nước ta
A.25
B. 28
C.29
D.31
