wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO 12

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 66.1. Hướng khai thác nguồn lợi hải sản mang lại hiệu quả kinh tế và góp phần khẳng định chủ quyền vùng vùng biển, thềm lục địa nước ta là
a)
A. đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.
b)
B. tăng cường đánh bắt xa bờ.
c)
C. trang bị các vũ khí quân sự.
d)
D. đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
2.
Câu 66.2. Ý nghĩa quan trọng của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là
a)
A. nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
b)
B. hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
c)
C. có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.
d)
D. cơ sở phát triển giao thông vận tải biển.
3.
Câu 66.3. Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
a)
A. tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
b)
B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
c)
C. hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
d)
D. tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
4.
Câu 66.4. Nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải do nguyên nhân nào sau đây?
a)
A. Khắc phục khó khăn của thiên nhiên.
b)
B. Môi trường biển - đảo rất nhạy cảm.
c)
C. Môi trường biển không chia cắt được.
d)
D. Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
5.
Câu 66.5. Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta hiện nay?
a)
A. Khi lọc, hóa dầu hoạt động sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của dầu khí.
b)
B. Nước ta đã làm chủ hoàn toàn việc thăm dò, không liên doanh với nước ngoài.
c)
C. Phải hết sức tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong các hoạt động dầu khí.
d)
D. Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trền vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh.
6.
Câu 66.6. Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là
a)
A. hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.
b)
B. nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.
c)
C. tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
d)
D. xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.
7.
Câu 66.7. Xu hướng phát triển nghề muối những năm gần đây cho năng suất cao là
a)
A. tận dụng nắng, gió tự nhiên
b)
B. sản xuất muối truyền thống.
c)
C. sản xuất muối thủ công.
d)
D. sản xuất muối công nghiệp.
8.
Câu 66.8. Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi trong phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
a)
A. Nhiều nắng, nhiệt độ cao, nhiều vịnh biển sâu.
b)
B. Ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu mát mẻ.
c)
C. Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
d)
D. Có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dựng cảng.
9.
Câu 66.9. Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là
a)
A. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
b)
B. ven biển có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông.
c)
C. vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.
d)
D. có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
10.
Câu 66.10. Nước ta cần phải khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo không phải do nguyên nhân nào sau đây?
a)
A. Nước ta có vùng biển và thềm lục địa rộng lớn.
b)
B. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đạt hiệu quả cao.
c)
C. Môi trường biển rất nhạy cảm, không chia cắt được.
d)
D. Môi trường đảo rất nhạy cảm trước những tác động.
11.
Câu 66.11. Khó khăn lớn nhất trong phát triển nghề muối truyền thống ở nước ta hiện nay là gì?
a)
A. Thiên tai thường xuyên xảy ra.
b)
B. Thiếu vốn đầu tư và công nghệ.
c)
C. Thiếu lao động có tay nghề.
d)
D. Thị trường tiêu thụ biến động.
12.
Câu 66.12. Điều kiện không thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở miền Bắc nước ta
a)
A. khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
b)
B. nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
c)
C. đường bờ biển dài, vịnh biển đẹp.
d)
D. mức sống dân cư ngày càng tăng.
13.
Câu 66.13. Cần phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa chủ yếu do
a)
A. tài nguyên biển đang ngày càng bị suy thoái.
b)
B. là biển chung của các quốc gia trong khu vực.
c)
C. để cùng khai thác hiệu quả nguồn lợi ven biển.
d)
D. phòng tránh và giảm thiểu thiên tai hiệu quả.
14.
Câu 66.14. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển và các đảo có ý nghĩa về mặt xã hội là
a)
A. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
b)
B. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
c)
C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
d)
D. giải quyết được việc làm, nâng cao thu nhập.
15.
Câu 66.15. Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
a)
A. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
b)
B. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
c)
C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
d)
D. làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
16.
Câu 66.16. Để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế biển và vùng ven biển, mục tiêu của chiến lược biển Việt Nam là
a)
A. đẩy mạnh khai thác dầu khí xuất khẩu.
b)
B. nâng cao sản lượng khai thác hải sản.
c)
C. phát triển mạnh đội tàu vận tải, hiện đại hóa cảng biển.
d)
D. khai thác tổng hợp tài nguyên biển một cách khoa học.
17.
Câu 66.17. Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước vì
a)
A. biển Đông là biển chung của nhiều nước.
b)
B. nước ta có nhiều lợi ích ở biển Đông.
c)
C. tài nguyên biển của nước ta phong phú.
d)
D. vùng biển của nước ta có nhiều đảo.
18.
Câu 66.18. Kinh tế biển ngày càng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế nước ta vì
a)
A. vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài.
b)
B. biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.
c)
C. đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.
d)
D. thuận lợi để phát triển giao thông vận tải, du lịch.
19.
Câu 66.19. Sinh vật ở vùng biển nước ta phong phú, nhiều thành phần loài do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Biển nước ta có độ sâu trung bình.
b)
B. Biển ẩm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi.
c)
C. Độ muối trung bình khoảng 30 - 33‰.
d)
D. Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
20.
Câu 66.20. Nguyên nhân cơ bản nào sau đây dẫn đến phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển?
a)
A. Tài nguyên biển đang bị suy giảm.
b)
B. Đảm bảo sự phát triển bền vững.
c)
C. Môi trường biển dễ bị chia cắt.
d)
D. Môi trường biển mang tính biệt lập.