wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 6

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào thời gian nào?

a)

A. Mùa xuân năm 40 TCN.

b)

B. Mùa xuân năm 40.

c)

C. Năm 981.

d)

D. Năm 938.

2.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân của khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

a)

A. Chính sách bóc lột hà khắc của nhà Hán ở châu Giao.

b)

B. Nhân dân ta dưới ách cai trị của nhà Hán vô cùng cực khổ.

c)

C. Nhà Hán suy yếu, không đủ lực lượng để tiếp tục cai trị.

d)

D. Nhân dân căm phẫn trước những chính sách bóc lột của nhà Hán.

3.

Câu 3. Đầu thế kỉ VI, đô hộ Giao Châu là triều đại nào?

a)

A. Nhà Hán.

b)

B. Nhà Ngô.

c)

C. Nhà Lương.

d)

D. Nhà Tần.

4.

Câu 4. Triều đình Vạn Xuân được chia làm mấy ban?

a)

A. Ban văn và ban võ.

b)

B. Ban văn và ban sử.

c)

C. Ban võ và ban khoa học.

d)

D. Ban võ và ban sử.

5.

Câu 5. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống lại quân xâm lược nào?

a)

A. Quân Hán.

b)

B. Quân Minh.

c)

C. Quân Tống.

d)

D. Quân Nguyên.

6.

Câu 6. Chữ viết của người Chăm thế kỉ IV bắt nguồn từ loại chữ nào?

a)

A. Chữ Hán.

b)

B. Chữ Phạn.

c)

C. Chữ La tinh .

d)

D. Chữ Nôm.

7.

Câu 7. Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam hán lần thứ hai là ai?

a)

A. Dương Đình Nghệ.

b)

B. Khúc Thừa Dụ.

c)

C. Ngô Quyền.

d)

D. Khúc Hạo.

8.

Câu 8. Việc Trưng Trắc được tôn làm vua và chọn Mê Linh làm nơi đóng đô có ý nghĩa gì?

a)

A. Khẳng định vai trò và vị trí của người phụ nữ trong lịch sử.

b)

B. Lòng tự tôn dân tộc.

c)

C. Phụ nữ nắm quyền.

d)

D. Một triều đại mới được hình thành.

9.

Câu 9. Người được nhà Lương cử làm Thứ sử Giao Châu đầu thế kỉ VI là ai?

a)

A. Tiết Tổng.

b)

B. Tiêu Tư.

c)

C. Tôn Tư.

d)

D. Giả Tông.

10.

Câu 10. Với người chết, người Chăm có tục lệ gì?

a)

A. Chôn cất người chết.

b)

B. Hỏa táng người chết rồi rải tro ra sông, suối.

c)

C. Hỏa táng người chết rồi bỏ tro vào bình, vò rồi ném xuống sông hay biển.

d)

D. Hỏa táng người chết rồi bỏ tro vào bình, vò và chôn xuống đất.

11.

Câu 11. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ ở đâu?

a)

A. Mê Linh ( Vĩnh Phúc).

b)

B. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội).

c)

C. Hát Môn (Hà Nội).

d)

D. Luy Lâu ( Thuận Thành, Bắc Ninh).

12.

Câu 12. Lý Bí lên ngôi hoàng đế, sử cũ gọi là gì?

a)

A. Lý Bắc Đế.

b)

B. Lý Nam Đế.

c)

C. Lý Đông Đế.

d)

D. Lý Tây Đế.

13.

Câu 13. Bộ phận nào được giữ những chức vụ quan trọng trong triều đình nhà Lương?

a)

A. Tôn thất và một số dòng họ lớn.

b)

B. Những người có tài.

c)

C. Những người trong hoàng tộc.

d)

D. Những trí sĩ Nho học.

14.

Câu 14. Văn hóa Cham-pa chịu ảnh hưởng đậm nét của nền văn hóa nào trên thế giới?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Ai Cập.

c)

C. Ấn Độ.

d)

D. Ả Rập.

15.

Câu 15. Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích gì?

a)

A. Trả thù cho Thi Sách.

b)

B. Trả thù nhà, đền nợ nước.

c)

B. Rửa hận.

d)

D. Trả thù riêng.

16.

Câu 16. Người Hán sau khi chiếm đất của người Chăm cổ đã đặt ra đơn vị hành chính nào?

a)

A. Giao Chỉ.

b)

B. Cửu Chân.

c)

C. Nhật Nam.

d)

D. Huyện Tượng Lâm.

17.

Câu 17. Địa danh nào gắn liền với sự hi sinh của Hai Bà Trưng?

a)

A. Hợp Phố.

b)

B. Cổ Loa.

c)

C. Quỷ Môn Quan.

d)

D. Cấm Khê.

18.

Câu 18. Quan hệ bao trùm trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc là quan hệ nào?

a)

A. Quan hệ giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

B. Quan hệ giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.

c)

C. Quan hệ giữa quý tộc; phong kiến Việt Nam với chính quyên đô hộ phương Bắc.

d)

D. Quan hệ giữa nhân dân ta với quý tộc, phong kiến Việt Nam.

19.

Câu 19. Sau khi lên ngôi hoàng đế, Lý Bí đặt tên nước là gì?

a)

A. Vạn Xuân.

b)

B. Đại Việt.

c)

C. Đại Cồ Việt.

d)

D. Đại Ngu.

20.

Câu 20. Hiện nay, di sản của người Cham-pa còn tồn tại đến ngày nay là gì?

a)

A. Chùa Một Cột.

b)

B. Chùa Tây Phương.

c)

C. Thánh địa Mỹ Sơn.

d)

D. Cầu Trường Tiền.

21.

Câu 21. Chính quyền đô hộ của nhà Lương chia nước ta thành mấy châu?

a)

A. 3 châu.

b)

B. 4 châu.

c)

C. 5 châu.

d)

D. 6 châu.

22.

Câu 22. Sau những chính sách đồng hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc, tại sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên?

a)

A. Do văn hóa người Việt phát triển hơn văn hóa người Hán.

b)

B. Do truyền thống yêu nước và lòng tự tôn dân tộc.

c)

C. Do văn hóa Hán còn lạc hậu, kém phát triển.

d)

D. Do chính quyền đô hộ nới lỏng chính sách cai trị.

23.

Câu 23. Lý Bí phất cờ khởi nghĩa năm nào?

a)

A. 541.

b)

B. 542.

c)

C. 543.

d)

D. 544.

24.

Câu 24. Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là gì?

a)

A. Thủ công nghiệp.

b)

B. Thương nghiệp.

c)

C. Nông nghiệp trồng lúa nước.

d)

D. Công thương nghiệp hàng hóa.

25.

Câu 25. Những chiếc cọc gỗ ngầm của Ngô Quyền có điểm độc đáo là gì?

a)

A. Rất to và nhọn.

b)

B. Đầu cọc gỗ được đẽo nhọn và bịt sắt.

c)

C. Được lấy từ những loại cây lâu năm.

d)

D. Được lấy từ gỗ cây lim.

26.

Câu 26. Giúp vua Lý Nam Đế cai quản mọi việc trong triều đình Vạn Xuân là ai?

a)

A. Phạm Tu.

b)

B. Tinh Thiều.

c)

C. Triệu Túc.

d)

D. Triệu Quang Phục.

27.

Câu 27. Ngô Quyền là người thuộc làng nào?

a)

A. Làng Giàng.

b)

B. Làng Đô.

c)

C. Làng Đường Lâm.

d)

D. Làng Lau.

28.

Câu 28. Nội dung nào nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống văn hóa của cư dân Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X?

a)

A. Tục xăm mình, chôn cất người chết.

b)

B. Theo đạo Bà La Môn và đạo Phật.

c)

C. Có tục hỏa táng người chết.

d)

D. Ở nhà sàn và ăn trầu cau.

29.

Câu 29. Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền có điểm gì độc đáo?

a)

A. Quân sĩ đông.

b)

B. Lợi dụng thủy triều lên xuống làm trận địa cọc ngầm.

c)

C. Vũ khí hiện đại.

d)

D. Biết trước được kế giặc.

30.

Câu 30. Năm 905, Khúc Thừa Dụ tập hợp nhân dân nổi dậy đánh chiếm Tống Bình, đoạt chức

a)

A. Thứ sử.

b)

B. Tiết độ sứ.

c)

C. Huyện lệnh.

d)

D. Thái thú.

31.

Câu 31. Điểm nổi bật trong chính sách cai trị của nhà Lương đối với nước ta là gì?

a)

A. Hà khắc, bóc lột nặng nề.

b)

B. Tương đối nhân đạo.

c)

C. Cai trị lỏng lẻo.

d)

D. Tạo điều kiện cho sản xuất Giao Châu phát triển.

32.

Câu 32. Lúc quân Nam Hán kéo quân vào sông Bạch Đằng là lúc nào?

a)

A. Thủy triều đang xuống.

b)

B. Thủy triều đang lên.

c)

C. Quân ta chưa đóng cọc ngầm.

d)

D. Quân ta mới đóng xong một nửa trận địa cọc ngầm.

33.

Câu 33. Năm 938, Ngô Quyền đã đánh bại quân xâm lược nào?

a)

A. Quân Ngô.

b)

B. Quân Nam Hán.

c)

C. Quân Đường.

d)

D. Quân Lương.

34.

Câu 34. Tên nước Vạn Xuân phản ánh khát vọng gì của Lý Bí?

a)

A. Mong ước về một đất nước hùng cường, trường tồn.

b)

B. Thể hiện ý thức chủ quyền của người Việt.

c)

C. Thể hiện niềm tự hào dân tộc.

d)

D. Khát vọng xây dựng nước Việt hung mạnh hơn Trung Quốc

35.

Câu 35. Ngô Quyền kéo quân ra Bắc nhằm mục đích.

a)

A. Trừng trị Kiều Công Tiễn làm phản.

b)

B. Tập hợp lực lượng.

c)

C. Mở rộng địa bàn.

d)

D. Cho quân lính tập luyện.

36.

Câu 36. Tướng Hoằng Tháo trong trận Bạch Đằng đã

a)

A. bị tử trận .

b)

B. ngụy trang trốn về nước.

c)

C. bị quân ta bắt sống.

d)

D. chui vào ống cống trở về nước.

37.

Câu 37. Những việc làm của Khúc Hạo sau khi lên thay Khúc Thừa Dụ (từ năm 907) nhằm mục đích gì?

a)

A. Củng cố bộ máy hành chính từ thời Bắc thuộc.

b)

B. Lật đổ ách thống trị của nhà Nam Hán đối với nhân dân ta.

c)

C. Tiếp tục xây dựng và củng cố chính quyền tự chủ.

d)

D. Chuẩn bị kháng chiến chống quân Nam Hán trở lại xâm lược.

38.

Câu 38. Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây dựng ở Đường Lâm – Sơn Tây – Hà Nội. Điều này có ý nghĩa gì?

a)

A. Mang tính chất thờ cúng tổ tiên.

b)

B. Đây là nơi ông mất.

c)

C. Đây là nơi ông xưng vương.

d)

D. Nhân dân luôn nhớ đến công lao của ông.

39.

Câu 39. Nhân dân Chăm theo những tôn giáo nào?

a)

A. Đạo Phật và đạo Bà La Môn.

b)

B. Nho giáo và đạo Bà La Môn.

c)

C. Phật giáo và Nho giáo.

d)

D. Đạo giáo và đạo Bà La Môn.

40.

Câu 40. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho đất nước ta.

b)

B. Mở ra thời đại dựng nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

c)

C. Là thắng lợi đầu tiên của người Việt trong sự nghiệp chống ngoại xâm.

d)

D. Tạo điều kiện để nhân dân ta tiếp tục đấu tranh chống Bắc thuộc.