wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tiếng Việt tuần 34. 4A1 20-21

Total questions: 22

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Hai bài tập đọc tuần 34 là:

a)

Tiếng cười là liều thuốc bổ

b)

Ăn mầm đá

c)

Trạng Quỳnh

d)

Vương quốc vắng nụ cười

2.

LOẠI TRẠNG NGỮ NÀO GIẢI THÍCH NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ VIỆC HOẶC TÌNH TRẠNG NÊU TRONG CÂU?

a)

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

b)

Trạng ngữ chỉ thời gian

c)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

e)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

3.

TRẠNG NGỮ NÀO TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI "ĐỂ LÀM GÌ?"; "NHẰM MỤC ĐÍCH GÌ?"; "VÌ ĐIỀU GÌ?"?

a)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

b)

Trạng ngữ chỉ mục đích

c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

d)

Trạng ngữ chỉ thời gian

4.

Bài Tiếng cười là liều thuốc bổ có mấy đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Nội dung chính của 3 đoạn trong bài Tiếng cười là liều thuốc bổ :

a)

+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác.

b)

+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.

c)

+ Đoạn 3: Những người có tính hài hước chắc chắn sẽ sống lâu hơn.

6.

Người ta đã thống kê được số lần cười ở người như thế nào?

a)

+ Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 400 lần.

b)

+ Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 1 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 20 lần.

c)

+ Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 3 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 100 lần.

7.

Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

a)

Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng dến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.

b)

Vì khi cười, tốc độ thở của con người giảm dến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.

c)

Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng dến 20 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.

8.

Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy cơ gì?

a)

Không ai chơi với mình.

b)

Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy cơ bị hẹp mạch máu.

c)

Sẽ rất buồn

9.

Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?

a)

Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho Nhà nước.

b)

Để bệnh nhân xuất viên sớm

c)

Để bệnh nhân bớt đau

10.

Em rút ra được điều gì từ bài báo này? Hãy chọn ý đúng nhất.

a)

Cần biết sống một cách vui vẻ.

b)

Cần phải cười thật nhiều

c)

Nên cười đùa thoải mái trong bệnh viện.

11.

Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tiếng cười làm cho con người khác động vật. Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu.

b)

Tiếng cười làm con người vui vẻ

c)

Tiếng cười làm nhiều nếp nhăn

12.

Nội dung chính của bài Tiếng cười là liều thuốc bổ

a)

Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu

b)

Tiếng cười là điều kì diệu

c)

Tiếng cười làm con người khác con vật

13.

Bài Ăn mầm đá gồm có mấy đoạn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Trạng Quỳnh là người như thế nào?

a)

Trạng Quỳnh là người rất thông minh. Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bênh vực dân lành.

b)

Trạng Quỳnh là người hay nói xấu vua

c)

Trạng Quỳnh là người hay nói dối.

15.

Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì?

a)

Chúa Trịnh phàn nàn rằng đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng.

b)

Chúa Trịnh nói không muốn ăn

c)

Chúa Trịnh đòi Trạng Quỳnh nấu mầm đá cho mình ăn

16.

Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món " mầm đá"?

a)

Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên " mầm đá" thấy lạ nên muốn ăn.

b)

Vì chúa cho rằng món đó giàu dinh dưỡng

c)

Vì chúa cho rằng món đó làm rất kì công nên rất ngon

17.

Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?

a)

Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ " đại phong" rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm.

b)

Trạng ra vườn lấy đá về ninh.

c)

Trạng ninh đá sau đó đi pha nước chấm.

18.

Cuối cùng chúa có được ăn " mầm đá" không? Vì sao?

a)

Chúa được ăn vì Trạng nấu rất nhanh.

b)

Chúa không được ăn món mầm đá vì làm gì có món đó.

c)

Chúa không được ăn vì bận phải đi về.

19.

Chúa được Trạng cho ăn gì?

a)

Đại Phong

b)

Mầm đá

c)

Cơm với tương.

20.

Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng?

a)

Vì chúa thèm quá

b)

Vì chúa thích món đó

c)

Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon.

21.

Em hãy tìm ý chính của từng đoạn trong bài Ăn mầm đá?

a)

+ Đoạn 1: giới thiệu về Trạng Quỳnh.

b)

+ Đoạn 2: câu chuyện giữa Trạng với chúa Trịn .

c)

+ Đoạn 3: chúa Trịnh đói lả .

d)

+ Đoạn 4: Bài học quý dành cho chúa

22.

Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

a)

Chúa Trịnh và Trạng Quỳnh

b)

Câu chuyện ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, khôn khéo vừa biết cách làm cho chúa ngon miệng, vừa khéo khuyên răn, chê bai chúa.

c)

Ca ngợi các món ăn của Việt Nam