NEW
Font size
WorksheetsSÓNG DỪNG-SÓNG ÂM
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60 m/s
80 m/s
40 m/s
100 m/s
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định là
ℓ = kλ.
ℓ = kλ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/4.
Một dây đàn dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là:
λ = 13,3 cm.
λ = 20 cm.
λ= 40 cm.
λ = 80 cm.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Một dây đàn hồi có chiều dài ℓ, hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
λmax = ℓ/2.
λmax = ℓ.
λmax = 2ℓ.
λmax = 4ℓ.
HAI ÂM SẮC KHÁC NHAU LÀ DO
MỨC CƯỜNG ĐỘ ÂM
TẦN SỐ ÂM
ĐỒ THỊ ÂM
CƯỜNG ĐỘ ÂM
2 ÂM CÓ CÙNG ĐỘ CAO CHÚNG CÓ ĐẶC ĐIỂM CHUNG NÀO?
CÙNG CƯỜNG ĐỘ ÂM
CÙNG MỨC CƯỜNG ĐỘ ÂM
CÙNG ĐỒ THỊ ÂM
CÙNG TẦN SỐ ÂM
SÓNG PHẢN XẠ KHI GẶP VẬT CẢN CỐ ĐỊNH
CÙNG PHA VỚI SÓNG TỚI
VUÔNG PHA VỚI SÓNG TỚI
3π
NGƯỢC PHA VỚI SÓNG TỚI
Các đặc trưng vật lý của âm
tần số, cường độ, mức cường độ, âm sắc
tần số, cường độ, mức cường độ, biên độ
tần số, mức cường độ, cường độ âm, độ cao
tần số, cường độ, mức cường độ, đồ thị
Voi nghe được âm nào?
Hạ âm
siêu âm
âm thanh
tạp âm
Cường độ âm đặc trưng cho âm về mặt
độ to âm
năng lượng âm
mức cường độ âm
đô cao âm
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,09 s. Âm do lá thép phát ra là
âm mà tai người nghe được.
nhạc âm.
hạ âm.
siêu âm.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
hai bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
Hai âm có độ to khác nhau là do chúng có :
tần số khác nhau
biên độ khác nhau
mức cường độ khác nhau
cường độ khác nhau
Sóng âm truyền trong chất khí là sóng
dọc
ngang
hạ âm
siêu âm
Đối tượng nào sau đây không nghe được sóng âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Loài dơi
Loài chó
Cá heo
Con người.
Chọn phát biểu đúng. Tốc độ truyền âm
có giá trị cực đại khi truyền trong chân không và bằng 3.108 m/s.
tăng khi mật độ vật chất của môi trường giảm.
tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.
giảm khi nhiệt độ của môi trường tăng.
Đơn vị đo cường độ âm là
oát trên mét (W/m)
ben (B).
niutơn trên mét vuông (N/m2 )
oát trên mét vuông (W/m2 ).
Một chiếc đàn và 1 chiếc kèn cùng phát ra một nốt SOL ở cùng một độ cao. Tai ta vẫn phân biệt được hai âm đó vì chúng khác nhau
mức cường độ âm
âm sắc
tần số
cường độ âm.
Chọn câu đúng nhất. Tai con người chỉ nghe được các âm có tần số nằm trong khoảng:
từ 16 Hz – 2 000 Hz
từ 16 Hz – 200 00Hz
từ 16 KHz – 20 000 KHz
từ 20 KHz – 2 000 KHz
Đại lượng nào không phải là đặc tính sinh lý của âm?
Độ to
Độ cao
Âm sắc
Đồ thị dao động âm
Âm sắc là
Màu sắc của âm
Một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần sô
Một đặc trưng sinh lí của âm giúp ta nhận biết các nguồn âm
Một đặc trưng vật lí của âm
Chọn phát biểu sai: Âm La của đàn dương cầm (piano) và âm La của đàn vĩ cầm (violon) có thể cùng
độ cao
độ to
cường độ
đồ thị dao động
Hãy chọn một phát biểu đúng. Hai âm Rê và Sol của cùng một dây đàn ghi ta có thể cùng
Tần số
độ cao
độ to
âm sắc
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0 .Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức
L(dB) =10lg(I0/I).
L(dB) =10lg(I/I0).
L(dB) = lg(I/I0).
L(dB) = lg(I0/I).
Một sóng âm có chu kì 80ms. Sóng âm này
là âm nghe được.
là siêu âm.
truyền được trong chân không.
là hạ âm
