Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Van 8V- Buoi 2

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là đặc điểm của thể Hịch

a)

Do thủ lĩnh phong trào viết

b)

Ban bố mệnh lệnh

c)

Thể văn nghị luận cổ, dùng câu văn vần, văn xuôi, văn biền ngẫu

d)

Kêu gọi, khích lệ, động viên

2.

Chiếu dời đô là của tác giả nào?

(a)  

3.

"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa;...." Câu nói trên nằm trong tác phẩm nào?

a)

Chiếu dời đô

b)

Bàn luận về phép học

c)

Hịch tướng sĩ

d)

Nước Đại Việt ta

4.

Tác phẩm nào ít sử dụng các phương thức biểu cảm hơn so với các tác phẩm còn lại?

a)

Quê hương

b)

Khi con tu hú

c)

Bàn luận về phép học

d)

Hịch tướng sĩ

5.

Lượt lời trong hội thoại là gì?

a)

Số người nói chuyện

b)

Số từ ngữ mỗi người nói

c)

Số lần mỗi người nói

d)

Số câu mỗi người nói

6.

Thế nào là hành vi cướp lời (xét theo cách hiểu về lượt lời) ?

a)

Nói tranh lượt lời của người khác.

b)

Nói khi người khác đã kết thúc lời của người đó.

c)

Nói khi người khác chưa kết thúc lời của người đó.

d)

Nói xen vào khi người khác không yêu cầu.

7.

Trong hội thoại, khi nào người nói "im lặng" mặc dù đến lượt mình?

a)

Khi muốn biểu thị một thái độ nhất định.

b)

Khi không biết nói điều gì.

c)

Khi người nói đang ở trong tình trạng phân vân, lưỡng lự.

8.

Cha mẹ đang bàn bạc với nhau về vấn đề kinh tế trong gia đình. Người con ngồi gần đó nói xen vào câu chuyện kiến cha mẹ rất bực mình. Trong lĩnh vực hội thoại, hiện tượng người con nói xen vào câu chuyện như trên được gọi là hiện tượng gì?

a)

Nói leo

b)

Cướp lời.

c)

Nói tranh.

d)

Nói hỗn.

9.

Trong một buổi thảo luận ở lớp học, cô giáo yêu cầu học sinh A phát biểu ý kiến về một vấn đề. Học sinh A chưa kịp trình bày ý kiến của mình thì học sinh B đã vội vàng đưa ra những suy nghĩ về vấn đề đó. Trong lĩnh vực hội thoại, hành vi đó của B được gọi là hành vi gì?

a)

Nói leo.

b)

im lặng

c)

Nói tranh.

d)

Nói hỗn

10.

Văn bản Đi bộ ngao du được trích dẫn từ tác phẩm nào ?

a)

hiếc lá cuối cùng C.

b)

Đôn Ki-hô-tê

c)

Những người khốn khổ

d)

Ê-min hay Về giáo dục

11.

Tác giả của đoạn trích Đi bộ ngao du là nhà văn nước nào ?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Mĩ

12.

Chú bé được nói đến trong Đi bộ ngao du có tên là gì ?

a)

Ê-min

b)

Pi-ta-go

c)

Giôn-xi

d)

Xiu

13.

Luận điểm nào được nêu trong đoạn một của văn bản Đi bộ ngao du ?

a)

Niềm hạnh phúc của con người khi không phải đi ngựa.

b)

Đi bộ đem lại sự tự do, tuỳ theo ý thích của con người.

c)

Đi bộ ngao du là phải vừa đi vừa quan sát và nghiền ngẫm.

d)

Đi bộ ngao du cho con người nhiều lợi ích.

14.

Luận điểm nào được nêu trong đoạn hai của văn bản Đi bộ ngao du ?

a)

Đi bộ là cách đi ngao du thú vị hơn đi bộ.

b)

Các niềm hứng thú khác nhau mà đi bộ ngao du đem lại cho con người.

c)

Đi bộ ngao du giúp con người có dịp trau dồi vốn kiến thức.

d)

Tác dụng của việc đi bộ ngao du.

15.

Hai văn bản “Chiếu dời đô” và “Hịch tướng sĩ” có nhiều yếu tố biểu cảm, có được coi là văn bản biểu cảm không?

a)

Có

b)

Không

16.

Với đề văn “Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”, em có thể đưa yếu tố biểu cảm vào luận điểm nào là hợp lý?

a)

Những chuyến tham quan du lịch giúp chúng ta thêm khỏe mạnh.

b)

Những chuyến tham quan du lịch giúp chúng ta hiểu sâu hơn những điều được học trong nhà trường hoặc những bài học chưa có trong sách vở.

c)

Chúng ta tìm thêm được thật nhiều niềm vui cho bản thân và thêm yêu thiên nhiên, đất nước

17.

Câu văn "Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?" Có phải nhằm mục đích để hỏi hay không?

a)

Phủ định

b)

Khẳng định

c)

Hỏi

d)

Kể

18.

Câu sau thuộc hành động nói nào?

“Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc!”

a)

Hỏi

b)

Trình bày

c)

Điều khiển

d)

Hứa hẹn

19.

Cho đoạn văn sau :Trong đêm mít tinh để ghi tên thanh niên tòng quân, trước mặt bà con cả xã, đèn sáng rực, anh cán bộ của huyện đội vừa dứt lời, cả hai chị em Việt giành nhau chạy lên.

- (1 ) Tôi tên là Việt, anh cho tôi đi bộ đội với.

Chị Chiến đứng sau Việt, thở :

- (2) Đề nghị mấy anh xét cho. Nó là em tôi mà cái gì nó cũng giành …

Đôi chân mày rộng của anh cán bộ cứ nhướng lên giữa trán, không hiểu chuyện gì. Bà con cô bác ở dưới bàn tán lao xao. Anh cán bộ hỏi Việt :

- (3) Hai em là chị em ruột ?

(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình)


Trong đoạn trích trên, các câu nói được đánh số (1) và (2) thuộc hành động điều khiển. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Các câu "Lưu Cung tham công nên thất bại - Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong - Cửa Hàm Từ bắt sống Toa Đô - Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã" được dùng để thực hiện hành động gì?

a)

Hỏi

b)

Kể

c)

Điều khiển

d)

Hứa hẹn

21.

Trần Quốc Tuấn không yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Đề cao cảnh giác.

b)

Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.

c)

Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.

d)

Nghỉ ngơi dưỡng sức

22.

Dòng nào sau đây nêu chính xác nhất nội dung của bài chiếu?

a)

Phản ánh khát vọng của nhân dân về đất nước độc lập thống nhất

b)

Phản ánh ý chí tự lực tự cường của dân tộc

c)

Khát vọng về nền hoà bình độc lập

d)

Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của một dân tộc đang trên đà lớn mạnh

23.

Câu ‘Trẫm rất đâu xót về việc đó, không thể không dời đổi’ là câu phủ định. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Từ nào có thể thay thế từ “mưu toan” trong cụm từ “mưu toan nghiệp lớn” ?

a)

mưu sinh

b)

âm mưu

c)

mưu tính

d)

mưu hại

25.

Ý nghĩa của từ phong tục là gì ?

a)

Thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ của một dân tộc, được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Thói quen và tục lệ lành mạnh đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo.

c)

Những thói quen, tục lệ lạc hậu được truyền lại từ trước đến nay.

d)

Những suy nghĩ và nếp sống của một lớp người nào đó.

26.

Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

a)

Là nơi cao ráo, thoáng mát

b)

Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

c)

Là nơi có sông ngòi bao quanh

d)

Là nơi núi non hiểm trở

27.

Chiếu dời đô của Lí Thái Tổ có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với mọi người dân là vì lý do nào?

a)

Phản ánh được ý nguyện của tầng lớp thống trị.

b)

Phản ánh được tinh thần độc lập tự cường của quốc gia Đại Việt.

c)

Phản ánh được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí.

d)

Giúp dân tộc có khả năng chống lại các cuộc xâm lược của phong kiến phương Bắc.

28.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Bộ Y tế đã khuyến cáo người dân nên ở nhà, tránh đến chỗ đông người trong mùa dịch.

b)

Bộ Y tế đã yêu cầu người trở về từ vùng dịch bắt buộc phải khai báo y tế.

c)

Ai khiến anh làm việc này?

d)

Chúng ta hãy cùng chung tay vượt qua đại dịch này.

29.

Trong các câu sau đây, câu nào không phải câu cầu khiến?

a)

Cháu van ông, nhà cháu đang đau ốm.

b)

Mẹ có thể lấy giúp con quyển sách được không ạ?

c)

Đừng thức khuya quá!

d)

Đi học thôi nào.

30.

Câu cầu khiến:

"Đừng vội vã thế cháu ơi, không khéo lại bị ngã đấy!"

Có chức năng gì?

a)

Đề nghị

b)

Khuyên bảo

c)

Yêu cầu

d)

Ra lệnh

31.

Câu nào là câu cầu khiến trong các câu sau:

a)

Chúng ta nên học bài chăm chỉ, có phải không?

b)

Cô ấy khuyên học sinh học bài chăm chỉ.

c)

Các em nên học bài chăm chỉ.

32.

Xác định các từ ngữ cầu khiến trong câu:

"Thôi đừng có đi!"

a)

Thôi

b)

Đừng

c)

Có

d)

Đi

33.

Đoạn văn sau có bao nhiêu câu cầu khiến:

"Cha mẹ là những người dù ta có lầm đường lạc lối cũng dang rộng vòng tay đón ta trở về. Là những người giỏi hy sinh, âm thầm chịu đựng mọi khó khăn, đau khổ để bạn có một cuộc sống tốt hơn. Những thứ họ hy sinh cho bạn, có thể cho bạn còn lớn hơn những gì bạn nghĩ, bạn thấy. Vì thế, xin đừng vì bất cứ điều gì, bất cứ ai mà làm tổn thương người đã hy sinh cả cuộc đời cho bạn. Khi cha mẹ già yếu, xin đừng ghét bỏ họ, vì hãy nhớ rằng họ cũng đã từng làm vậy với bạn khi bạn còn là một đứa trẻ yếu đuối. Khi họ quan tâm, lo lắng cho bạn, xin hãy thể hiện lại tình cảm của bạn với họ, để họ vui vẻ, yên tâm hơn. Khi họ bực mình khó chịu với bạn, dù là họ sai, thì bạn cũng hãy nên nhận lỗi trước, bởi vì từng họ cũng bỏ qua rất nhiều lỗi lầm của bạn, dạy bạn nhiều điều khi bạn sai lầm."

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Đối với đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?

a)

Bất cứ vị trí nào

b)

Đầu đoạn văn

c)

Giữa đoạn văn

d)

Cuối đoạn văn

35.

Đối với đoạn văn quy nạp, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?

a)

Bất cứ vị trí nào

b)

Đầu đoạn văn

c)

Giữa đoạn văn

d)

Cuối đoạn văn

36.

Câu chủ đề của đoạn văn sau là gì?

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

(Lí Công Uẩn, Chiếu dời đô)

a)

Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi.

b)

Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.

c)

Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi.

d)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

37.

Đoạn văn sau được trình bày theo cách nào?

Tắt đèn là một trong những thành tựu xuất sắc của tiểu thuyết Việt Nam trước Cách mạng. Kết cấu tác phẩm chặt chẽ, rất liền mạch, giàu kịch tính. Đặc biệt, với số trang ít ỏi, Tắt đèn đã dựng lên nhiều tính cách điển hình khá hoàn chỉnh trong một số hoàn cành điển hình. Khi vừa ra đời, tác phẩm đã được dư luận tiến bộ nhiệt liệt hoan nghênh.

(Nguyễn Hoàng Khung)

a)

Diễn dịch

b)

Quy nạp

c)

Song hành

d)

Liệt kê

38.

Câu 2: Xét về mục đích nói, câu thơ " Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ !" là câu:

a)

Câu cầu khiến

b)

Câu cảm thán

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu trần thuật

39.

Câu 1: Từ "ơi" trong câu thơ " Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi" là:

a)

Tình thái từ

b)

Trợ từ

c)

Thán từ

d)

Phó từ

40.

Câu 3:

Câu nghi vấn " Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối/ Ta say mồi uống ánh trăng tan?" có chức năng gì?

a)

Yêu cầu, đề nghị

b)

Để hỏi

c)

Bộc lộ cảm xúc nuối tiếc thời oanh liệt đã qua

d)

Thông báo về kỉ niệm của con hổ khi còn là chúa tể rừng xanh

41.

Câu 21: Câu kết đoạn của đoạn T-P-H nên viết như thế nào?

a)

Khái quát nội dung, nghệ thuật của khổ thơ

b)

Tóm lại+ Khái quát nghệ thuật+ Khái quát, nâng cao nội dung.

c)

Tóm lại + Khái quát nội dung

d)

Tóm lại + Khái quát nghệ thuật + khẳng định giá trị của khổ thơ

42.

Câu 24: Xét về mục đích nói, " Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ sốt ruột !" là câu:

a)

Cảm thán

b)

Trần thuật

c)

Nghi vấn

d)

Cầu khiến

43.

Câu 25: Câu " Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc." thuộc kiểu câu gì?

a)

Cầu khiến

b)

Câu trần thuật

c)

Câu cảm thán

d)

Câu nghi vấn

44.

Câu nào là câu nghi vấn?

a)

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

b)

Nhớ ai giãi nắng dầm sương / Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

c)

Người nào chăm chỉ học tập người ấy sẽ tiến bộ.

d)

Sao không để chuồng nuôi lợn khác?

45.

Câu cầu khiến sau dùng để làm gì?

“Anh chớ có dây vào hắn mà rước họa vào thân”

a)

Yêu cầu

b)

Đề nghị

c)

Khuyên bảo

d)

Ra lệnh

46.

Trong những câu sau, câu nào là câu cầu khiến:

a)

Trời ơi! Sao nóng lâu thế?

b)

Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c)

Bỏ rác đúng nơi quy định.

d)

Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng.

47.

Câu nào dưới đây là câu cảm thán?

a)

Cậu có thể giúp mình mở cửa được không?

b)

Than ôi! Sao số cụ lại khổ thế này!

c)

. Anh nên đi sớm đi thì hơn.

d)

Mặt trời đỏ rực như một quả cầu lửa.

48.

Câu nào dưới đây không phải là câu cảm thán ?

a)

Thế thì con biết làm thế nào được!( Ngô Tất Tố)

b)

Thảm hại thay cho nó! (Nam Cao)

c)

Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (Trần Quốc Tuấn)

d)

ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu! ( Tố Hữu)

49.

Trong 4 kiểu câu đã học, kiểu câu nào được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày ?

a)

Câu nghi vấn

b)

Câu cảm thán

c)

Câu cầu khiến

d)

Câu trần thuật

50.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu cảm thán ?

a)

Sử dụng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu.

b)

Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm than ở cuối câu.

c)

Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu hiệu chấm than ở cuối câu.

d)

Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng.

51.

Chức năng chính của câu trần thuật là gì?

a)

Để hỏi

b)

Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

c)

Kể, thông báo, nhận định, miêu tả

d)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

52.

Nguyễn Thiếp là người thầy, là nhân sĩ nổi tiếng vào thời kì nào?

a)

Thời kì Trịnh Nguyễn phân tranh

b)

Thời kì Lê Trịnh

c)

Thời Tây Sơn nửa cuối thế kỉ XVIII

d)

Thời kì nhà Nguyễn, đầu thế kỉ XIX

53.

Bàn luận về phép học được trích dẫn từ đâu ?

a)

Bài cáo của vua Quang Trung

b)

Bài tấu của Nguyễn Thiếp

c)

Bài hịch của Nguyễn Thiếp

d)

Bài tấu của Nguyễn Trãi

54.

Quan niệm của Nguyễn Thiếp về mục đích chân chính của việc học là gì ?

a)

Học để làm người có đạo đức

b)

Học để trở thành người có tri thức

c)

Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước

d)

Gồm cả A, B và C

55.

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở văn bản Bàn luận về phép học ?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Thuyết minh

56.

Tác hại lớn nhất của những lối học sai lầm mà tác giả Nguyễn Thiếp đưa ra là:

a)

Làm cho “nước mất nhà tan”

b)

Làm cho đạo lí suy vong

c)

Làm cho “nền chính học bị thất truyền”

d)

àm cho nhân tài bị thui chột

57.

Câu nào sau đây trong đoạn trích nêu rõ vai trò của việc học?

a)

Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người , kẻ đi học là học điều ấy.

b)

Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo.

c)

Nước Việt ta từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.

d)

Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều đều tùy đâu, tiện đấy mà đi học.

58.

Theo Nguyễn Thiếp, muốn học tốt thì phải làm gì?

a)

Đọc thật nhiều sách, tiếp thu thật nhiều tri thức.

b)

Có phương pháp học đúng đắn, đồng thời phải siêng năng chăm chỉ.

c)

Học phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành.

d)

Cần phải có thầy thật giỏi thì mới học tốt.

59.

Câu nào sau đây không phải là câu phủ định?

a)

"Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa."

b)

"Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không bán con chó vàng của lão."

c)

"Nó không có tiền cưới vợ."

d)

"Lão không hiểu tôi."

60.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

"Mẹ giục tôi nhanh chân lên."

b)

"Các em đừng khóc."

c)

"Các em đã nghe chưa?"

d)

"Trưa nay các em được về nhà cơ mà!"

61.

Câu "Ông giáo hút trước đi" thuộc kiểu câu nào?

a)

Câu nghi vấn

b)

Câu trần thuật

c)

Câu cảm thán

d)

Câu cầu khiến

62.

Trong các câu nghi vấn sau câu nào có tác dụng cầu khiến

a)

Bạn có thể làm giúp tớ việc này được không?

b)

Cậu làm gì vậy?

c)

Tại sao lá cây có màu xanh lục?

d)

Cậu định đi đâu đấy?

63.

Trong các câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi:

a)

A. Bố đi làm chưa ạ?

b)

B. Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

c)

C. Bao giờ bạn được nghỉ tết?

d)

D. Ai bị điểm kém trong buổi hoc này?

64.

Câu nào là câu nghi vấn?

a)

A. Giấy đỏ buồn không thắm / Mực đọng trong nghiên sầu.

b)

B. Con có nhận ra con không?

c)

C. Không ai dám lên tiếng khi đối diện với hắn.

d)

D. Nó bị điểm không vì quay cóp trong giờ kiểm tra.

65.

Đâu không phải là dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn?

a)

Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn.

b)

Có các từ nghi vấn.

c)

Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.

d)

Cuối câu có dấu ba chấm

66.

Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.”

a)

Kể

b)

Thông báo

c)

Nhận định

d)

Miêu tả

67.

Xác định câu cảm thán trong những câu sau:

a)

Biết bao người không có khẩu trang để dùng.

b)

Cậu có biết bao nhiêu người đang đợi mình không?

c)

Không biết bao giờ cậu mới lớn?

d)

Những bác sĩ của chúng ta thật đáng ngưỡng mộ biết bao!

68.

Câu nào trong các câu dưới đây là câu cảm thán ?

a)

Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến.

b)

Lúc bấy giờ, tâm trạng của hắn ra sao, hắn cũng không biết nữa.

c)

Một chút thẹn thùng. Một chút lòng thương.

69.

Câu trần thuật (câu kể) sau dùng để làm gì?

“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương”

a)

A. Kể

b)

B. Miêu tả

c)

C. Thông báo

d)

D. Nhận định

70.

Câu nào sau đây thể hiện thái độ bất lịch sự?

a)

Cậu có thể nhường chỗ này cho tớ không?

b)

Nhường chỗ này đi!

c)

Cậu nhường chỗ này cho tớ nhé!

d)

Tớ cảm ơn nếu cậu nhường chỗ này cho tớ.

71.

Trong các câu sau, câu nào thể hiện thái độ lễ phép ?

a)

Mẹ ơi ! Mẹ cho con sang nhà bạn chơi đi !

b)

Mẹ ơi ! Con sang nhà bạn chơi đây !

c)

Mẹ ơi! Con sang nhà bạn chơi được không ạ ?

d)

Mẹ ơi! Con sang nhà bạn chơi.

72.

Câu “Dưới bóng tre xanh, ta giữ gìn một nền văn hóa lâu đời.” có chức năng gì?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Giới thiệu sự việc

c)

Miêu tả sự vật, hiện tượng

d)

Nêu ý kiến

73.

Câu trần thuật sau có chức năng gì:

“Mẹ tôi có giọng nói ấm áp”.

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Tả

c)

Kể

d)

Hỏi

74.

Câu trần thuật đơn sau có chức năng gì?

“Mẹ tôi là giáo viên”.

a)

Giới thiệu

b)

Nêu ý kiến

c)

Cầu khiến

d)

Bộc lộ cảm xúc

75.

Câu nào dưới đây dùng dấu hỏi chưa đúng?

a)

Hãy giữ trật tự?

b)

Nhà bạn ở đâu?

c)

Vì sao hôm qua bạn nghỉ học?

d)

Một tháng có bao nhiêu ngày hả chị?

76.

Trong các câu sau đây, câu nào không phải câu cầu khiến?

a)

Cháu van ông, nhà cháu đang đau ốm.

b)

Mẹ có thể lấy giúp con quyển sách được không ạ?

c)

Đừng thức khuya quá!

d)

Đi học thôi nào.

77.

Câu 3: Cáo bình Ngô được công bố vào:

a)

A. năm 1418, sau khi quân ta đại thắng quân Minh xâm lược.

b)

B. năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh xâm lược.

c)

C. năm 1438, sau khi quân ta đại thắng quân Minh xâm lược.

d)

D. năm 1448, sau khi quân ta đại thắng quân Minh xâm lược.

78.

Câu 4: Trong Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi quan niệm việc nhân nghĩa là:

a)

A. lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

B. để yên dân, làm cho dân được sống no ấm.

c)

C. trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

D. duy trì những lễ giáo phong kiến.

79.

Câu 6: Tác phẩm nào cũng khẳng định chủ quyền độc lập đa tộc?

a)

A. Tụng giá hoàn kinh sư - Trần Quang Khải.

b)

B. Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn.

c)

C. Nam quốc sơn hà - khuyết danh

d)

D. Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn

80.

Câu 8: Đoạn văn "Từ Triệu, Đinh , Lí , Trần bao đời xây nền độc lập, /Cùng Hán , Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đễ một phương..." sử dụng phép tu từ nào?

a)

A. Điệp ngữ

b)

B. Đảo ngữ

c)

C. Liệt kê

d)

D. Ẩn dụ