wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn luyện Ông đồ, Khi con tu hú

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nhận xét sau ứng với tác giả nào?

“ Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.”

a)

A. Thế Lữ.

b)

B. Vũ Đình Liên.

c)

C. Tế Hanh.

d)

D. Xuân Diệu.

2.

Câu 2: Nghĩa của từ "ông Đồ" trong bài thơ ông "ông Đồ" của Vũ Đình Liên là:

a)

A. Người dạy học nói chung.

b)

B. Người dạy học chữ nho xưa.

c)

C. Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho.

d)

D. Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực.

3.

Câu 3: Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?

a)

A. Lá vàng.

b)

B. Hoa đào.

c)

C. Mực tàu.

d)

D. Giấy đỏ.

4.

Câu 4: Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì?

a)

A. Nghệ thuật viết thư pháp.

b)

B. Nghệ thuật vẽ tranh.

c)

C. Nghệ thuật viết văn bản.

d)

D. Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút.

5.

Câu 5: Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời khi nào?

a)

A. Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc.

b)

B. Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.

c)

C. Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ.

d)

D. Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân.

6.

Câu 6: Trong bài thơ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào?

a)

A. Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

B. Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

c)

C. Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

d)

D. Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

7.

Câu 7: Hình ảnh ông đồ đồ già trong bài thơ gắn bó với vật dụng nào dưới đây?

a)

A. Chiếc cày, con trâu, tẩu thuốc.

b)

B. Nghiên bút, mực tàu, giấy đỏ

c)

C. Bàn ghế, giáo án, học sinh.

d)

D. Chiếc gậy, quẻ xâm, vật dụng bói toán.

8.

Câu 8: Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì?

a)

A. Ông đồ rất tài hoa.

b)

B. Ông đồ viết văn rất hay.

c)

C. Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp.

d)

D. Ông đồ có nét chữ bình thường.

9.

Câu 9: Hai câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ?

a)

A. Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay.

b)

B. Năm nay đào lại nở - không thấy ông đồ xưa.

c)

C. Bao nhiêu người thuê viết – tấm tắc ngợi khen tài.

d)

D. Nhưng mỗi năm mỗi vắng – người thuê viết nay đâu.

10.

Câu 10: Bài thơ “Ông đồ” viết theo thể thơ gì?

a)

A. Lục bát.

b)

B. Song thất lục bát.

c)

C. Ngũ ngôn.

d)

D. Thất ngôn bát cú.

11.

Câu 11: Ý nào nói nên đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

a)

A. Khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt và bị giam ở nhà lao Thừa phủ.

b)

B. Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng.

c)

C. Khi tác giả đang bị giải từ nhà lao này sang nhà lao khác.

d)

D. Khi tác giả đã vượt ngục để trở về với cuộc sống tự do.

12.

Câu 12: Bài thơ “Khi con tu hú” được viết theo thể thơ nào?

a)

A. Thất ngôn bát cú

b)

B. Thất ngôn tứ tuyệt

c)

C. Lục bát

d)

D. Song thất lục bát

13.

Câu 13: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề bài thơ “Khi con tu hú”?

a)

A. Gợi ra sự việc được nói đến trong bài thơ.

b)

B. Gợi ra tư tưởng được nói đến trong bài thơ.

c)

C. Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình trong bài thơ.

d)

D. Gợi ra thời điểm được nói đến trong bài thơ.

14.

Câu 14: Có thể thay thế từ "dậy" trong câu "Vườn dâm dậy tiếng ve ngân" bằng từ nào?

a)

A. nhiều

b)

B. rộn

c)

C. vang

d)

D. nức

15.

Câu 9: ý nào nói đúng nhất tâm trạng người tù-chiến sĩ được thể hiện ở bốn câu thơ cuối trong bài thơ ‘Khi con tu hú’?

a)

A. Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng

b)

B. Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn ngục tù

c)

C. Buồn bực vì chim tu hú ngoài trời kêu

d)

D. Mong nhớ da diết cuộc sống ngoài chốn ngục tù.

16.

Câu 16: Điền cụm từ thích hợp nhất để hoàn thành câu nhận xét về cảnh mùa hè được miêu tả trong 6 câu thơ đầu của bài thơ ‘Khi con tu hú’:

‘Bằng tưởng tượng, nhà thơ đã khắc hoạ sinh động một bức tranh mùa hè…’

a)

A. tràn ngập âm thanh

b)

B. Có màu sắc sáng tươi

c)

C. ảm đạm, ủ ê

d)

D. náo nức âm thanh và rực rỡ sắc màu

17.

Câu 17: Trong bài thơ “Khi con tu hú”, không gian tự do cao rộng của bức tranh thơ được thể hiện qua hình ảnh nào?

a)

A. Lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần.

b)

B. Vườn râm dậy tiếng ve ngân.

c)

C. Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào.

d)

D. Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.

18.

Câu 18: Nhận xét nào phù hợp với đoạn 1 của bài thơ “Khi con tu hú”?

a)

A. Mở ra cả một thế giới rộn ràng, tràn đầy sức sống.

b)

B. Khao khát tự do đến cháy bỏng.

c)

C. Bức tranh mùa hè rực rỡ.

d)

D.Sức cảm nhận tinh tế,mãnh liệt của tâm hồn yêu đời.