Font size
WorksheetsÔN TẬP HÓA 8 CHƯƠNG DUNG DỊCH
Total questions: 30
Worksheet time: 47mins
Công thức tính nồng độ phần trăm là
A
B
C
D
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
Công thức tính độ tan là:
S=mdmmct×100
S=mctmdm×100
S=mdm×100mct
S=mct×100mdm
Công thức tính khối lượng chất tan dựa vào C%
mct=mddC%×100%
mct=100%C%×mdd
mct=C%×mdd100%
Công thức tính số mol dựa vào CM
n=VddCM
n=CMVdd
n=CM×Vdd
Hãy chọn công thức tính khối lượng dung dịch đúng
A
B
C
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Nồng độ (a) của dung dịch cho biết số gam chất tan trong 100g dung dịch
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Nồng độ mol của dung dịch cho biết (a) chất tan có trong 1 lit dung dịch"
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
1,2 mol
2,4 mol
1,5 mol
4 mol
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Có thể thu được 500 ml dung dịch HCl 1M bằng cách
Hòa tan 10 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 18,25 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 20 g HCl trong 500 ml nước
Hòa tan 19,5 g HCl trong 500 ml nước
Chất nào không tan trong nước ?
Đường trắng.
Rượu.
Dầu ăn.
Muối ăn.
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
Phần lớn tăng.
Phần lớn giảm.
Đều tăng.
Đều giảm.
Dầu ăn có thể hòa tan trong
Nước
Nước muối
Xăng
Nước đường
Cần hòa tan bao nhiêu gam đường vào 50gam nước để thu được 120g dung dịch
50
100
120
70
Hòa tan hoàn toàn 20 g NaCl vào trong 180 g nước thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là
11,11%
10 %
20%
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
1,2 mol
2,4 mol
1,5 mol
4 mol
Hãy tính khối lượng KCl của 50g dung dịch KCl 20%
250g
10g
1g
25g
Muốn pha 300g dung dịch NaCl 20% thì cần dung bao nhiêu gam NaCl.
40g
50g
60g
70g
Để pha 100 gam dung dịch CuSO4 4% thì khối lượng nước cần lấy là
95g
96g
97g
98g
Hòa tan 14,36g NaCl vào 40g nước ở nhiệt độ 20oC thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là
35,5 g.
35,9 g.
36,5 g.
37,2 g.
Cho Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl xảy ra phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. Chất tan trong dung dịch sau phản ứng là
HCl
Fe
FeCl2
H2
Ca(OH)2 là
chất ít tan trong nước
chất tan nhiều trong nước
chất không tan trong nước
chất không tồn tại
Bazơ nào sau đây không tan trong nước?
LiOH
NaOH
Ba(OH)2
Mg(OH)2
Hòa tan hoàn 8,96 gam Fe trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam FeCl2?
20,32 gam
40,64 gam
56 gam
127 gam
Hoà tan hết 6,9 gam Na vào 293,4 gam H2O. Nồng độ % của dung dịch thu được là (cho rằng nước bay hơi không đáng kể)
5,00%
4,00%
3,00%
2,35%
Trong 150ml dung dịch có chứa 29,4 gam H2SO4. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
2M
3M
4M
5M
Cho 34,25 gam một kim loại R (có hóa trị II không đổi) vào nước dư, sau phản ứng thu được 5,6 lit khí (đktc). Kim loại R là
Fe
Cu
Ba
Ca
