Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MÙA XUÂN NHO NHỎ

Total questions: 34

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

a)

Tháng 11 năm 1980 không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời.

b)

1980, sau hơn năm năm giải phóng, đất nước ta trong thời kỳ vô cùng khó khăn, ngặt nghèo.

c)

1977, sau ba năm giải phóng đất nước

d)

1976, một năm sau giải phóng, lăng Bác được khánh thành

2.

Điền vào chỗ trống:


+ Từ.... , .......đến mùa xuân của mỗi con người.


+Từ ước nguyện được dâng hiến “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc đến câu hát ngợi ca quê hương, đất nước.

(a)  

3.

Điền vào chỗ trống:

Mạch cảm xúc của bài thơ:

+ Từ mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước đến mùa xuân của mỗi con người.


+Từ (a)   được dâng hiến “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc đến câu hát ngợi ca quê hương, đất nước.

4.

Mạch cảm xúc của bài thơ:

+ Từ mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước đến mùa xuân của mỗi con người.


+Từ ước nguyện được (a)   của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc đến câu hát ngợi ca quê hương, đất nước.

5.

Điền vào chỗ trống:


* Nghệ thuật:

- Bài thơ theo (a)   Nhạc điệu trong sáng tha thiết, gần gũi với dân ca.


- Nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm. Những so sánh và ẩn dụ sáng tạo.

6.

Điền vào chỗ trống:


* Nghệ thuật:

- Bài thơ theo thể năm tiếng. Nhạc điệu trong sáng tha thiết, gần gũi với dân ca.

- Nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm. Những (a)   sáng tạo.

7.

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng.


Nội dung khái quát của khổ thơ trên?

a)

Vẻ đẹp của mùa xuân của đất nước

b)

Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên

c)

Mùa xuân của mỗi cá nhân con người

d)

Thể hiện một lẽ sống đẹp và ước nguyện cống hiến mùa xuân của cá nhân vào mùa xuân lớn của dân tộc.

8.

Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy quanh lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao


Chỉ ra biện pháp tu từ trong khổ thơ

a)

Điệp ngữ; phép so sánh, hình ảnh ẩn dụ.

b)

Điệp ngữ; phép so sánh, hình ảnh ẩn dụ; hình ảnh hoán dụ.

9.

Bài thơ gồm 4 phần:

- Khổ 1: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất nước

- Khổ 2+3: Cảm xúc về mùa xuân của đất nước

- Khổ 4 +5: Ước nguyện cống hiến mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc.

- Khổ 6: Lời ngợi ca (a)   qua làn điệu dân ca xứ Huế

10.

Điền vào chỗ trống:


Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" là (a)   , với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một "mùa xuân nho nhỏ" của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc.

11.

Điền vào chỗ trống:


Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện (a)   , góp một "mùa xuân nho nhỏ" của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc.

12.

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng.


Trong hai câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Biện pháp nhân hoá : "từng giọt long lanh rơi".

b)

Biện pháp ẩn dụ "giọt long lanh rơi"

c)

Biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: từ cảm nhận bằng thính giác sang cảm nhận bằng thị giác (tiếng chim chiền chiện cô đọng thành từng giọt)

d)

Biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: từ cảm nhận bằng thính giác sang cảm nhận bằng thị giác (tiếng chim chiền chiện cô đọng thành từng giọt); từ cảm nhận bằng thính giác sang cảm nhận bằng xúc giác (tôi đưa tay tôi hứng).

13.

Điền vào chỗ trống:


Trong hai câu thơ : Từng giọt long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng", tác giả sử dụng biện pháp (a)   : từ cảm nhận bằng thính giác sang cảm nhận bằng thị giác (tiếng chim chiền chiện cô đọng thành từng giọt); từ cảm nhận bằng thính giác sang cảm nhận bằng xúc giác (tôi đưa tay tôi hứng).

14.

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi.


Những biện pháp tu từ đã sử dụng trong khổ thơ trên.

a)

Đảo ngữ; liệt kê; nhân hoá; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

b)

Đảo ngữ; liệt kê; nhân hoá; câu hỏi tu từ; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

c)

Đảo ngữ; liệt kê; nhân hoá; câu hỏi tu từ; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác; hoán dụ.

d)

Đảo ngữ; liệt kê; nhân hoá; câu hỏi tu từ; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác; so sánh.

15.

Chọn đáp án điền vào chỗ trống:


Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Nhà thơ lắng nghe âm thanh cuộc sống, âm thanh tươi vui của mùa xuân. Tâm hồn yêu đời như muốn giao hoà cùng thiên nhiên nhà thơ cất tiếng gọi, trò chuyện cùng chim chiền chiện. Biện pháp nhân hoá cùng câu hỏi tu từ "hót chi mà vang trời" đã góp phần thể hiện cảm xúc.............

a)

vui sướng, nâng niu, trân trọng

b)

trân trọng, ngợi ca

c)

say sưa ngây ngất, vui sướng

16.

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng.

Nhà thơ Thanh Hải sử dụng phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, bởi ông không chỉ muốn cảm nhận âm thanh cuả mùa xuân qua thính giác mà cả bằng xúc giác, thị giác. Động từ "hứng" thể hiện sự (a)   của tác giả với từng giọt âm thanh kết tinh của đất trời.


* Gợi ý: đáp án gồm 2 từ.

17.

Điền vào chỗ trống:


Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi


Bức tranh mùa xuân thiên nhiên qua khổ thơ 1 thật đẹp. Thiên nhiên tràn đầy sức sống; (a)   bóng bảy, tươi tắn, hài hoà. Bầu trời mùa xuân tinh khôi, mới mẻ, không gian rộng lớn khoáng đạt với âm thanh rộn rã tươi vui.

18.

Bức tranh mùa xuân thiên nhiên qua khổ thơ 1 thật đẹp. Thiên nhiên tràn đầy (a)   ; sắc màu bóng bảy, tươi tắn, hài hoà. Bầu trời mùa xuân tinh khôi, mới mẻ, không gian rộng lớn khoáng đạt với âm thanh rộn rã tươi vui.

19.

Một bạn nhận được đề bài như sau: " Em hãy viết đoạn văn quy nạp 12 câu, phân tích khổ thơ thứ ba để làm nổi bật tình yêu đất nước của nhà thơ".


Theo em, bạn sẽ phải viết câu chủ đề thế nào để thật chính xác.

a)

Câu 1: Khổ thơ thứ ba của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" (Thanh Hải) đã thể hiện tình yêu đất nước của nhà thơ.


Câu 12: Tóm lại, bằng hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, những so sánh và ẩn dụ sáng tạo khổ thơ ba bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" đã thể hiện tình yêu đất nước của tác giả.

b)

Câu 1: Trong khổ thơ thứ ba của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" (Thanh Hải) tác giả đã viết:

Ðất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Ðất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước.


Câu 12: Tóm lại, bằng hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, những so sánh và ẩn dụ sáng tạo bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" đã thể hiện tình yêu đất nước của tác giả.

c)

ÐCâu 1: Trong khổ thơ thứ ba của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" (Thanh Hải) tác giả đã viết:

Ðất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Ðất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước.


Câu 12: Tóm lại, bằng hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, những so sánh và ẩn dụ sáng tạo khổ thơ ba bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" đã thể hiện sự tự hào về lịch sử đất nước, cũng như thể hiện tình yêu, niềm lạc quan tin tưởng của nhà thơ đối với tương lai tươi sáng của đất nước.

d)

Câu 1: Trong khổ thơ thứ ba của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" (Thanh Hải) tác giả đã viết:

Ðất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Ðất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước.


Câu 12: Tóm lại, bằng hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, những so sánh và ẩn dụ sáng tạo khổ thơ ba bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" đã thể hiện tình yêu đất nước của tác giả.

20.

Cho đề văn như sau:

" Bên cạnh ước nguyện chân thành được đóng góp cho đất nước, bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" còn thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng đáng trân trọng của nhà thơ với cuộc đời với đất nước". Qua khổ thơ cuối, hãy viết đoạn văn 12 câu để làm rõ ý kiến trên. Trong đoạn văn có sử dụng một câu có thành phần khởi ngữ (gạch chân chú thích rõ)


Câu văn nào dưới đây sử dụng yêu cầu Tiếng Việt chính xác.

a)

Về niềm lạc quan tin tưởng đáng trân trọng của nhà thơ với cuộc đời với đất nước, chúng ta có thể cảm nhận sâu sắc qua khổ thơ cuối.

b)

Về niềm lạc quan tin tưởng đáng trân trọng của nhà thơ với cuộc đời với đất nước, chúng ta có thể cảm nhận sâu sắc qua khổ thơ cuối.

c)

Về niềm lạc quan tin tưởng đáng trân trọng của nhà thơ với cuộc đời với đất nước, chúng ta có thể cảm nhận sâu sắc qua khổ thơ cuối.

21.

Cho đề văn như sau:

" Ước nguyện được cống hiến cho đất nước, góp mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc là một lẽ sống đẹp". Qua khổ thơ bốn, hãy viết đoạn văn 12 câu để làm rõ ý kiến trên. Trong đoạn văn có sử dụng một thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân chú thích rõ)


Câu văn nào dưới đây sử dụng yêu cầu Tiếng Việt chính xác.

a)

Chao ôi, ước nguyện được cống hiến cho đất nước, góp mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc là một lẽ sống đẹp.

b)

Chao ôi, ước nguyện được cống hiến cho đất nước, góp mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc là một lẽ sống đẹp.

c)

Dường như, ước nguyện được cống hiến cho đất nước, góp mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc là một lẽ sống đẹp.

d)

Dường như, ước nguyện được cống hiến cho đất nước, góp mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc là một lẽ sống đẹp.

22.

Ðất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Ðất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước.


Nêu tác dụng của điệp từ "đất nước" trong khổ thơ.

a)

Nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp đất nước.

b)

Nhấn mạnh thể hiện sâu sắc tình cảm tác giả dành cho đất nước.

c)

Thể hiện sâu sắc niềm lạc quan, tin tưởng của tác giả đối với tương lại tươi sáng, rạng ngời của đất nước.

23.

Ðất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao


Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ (a)  

24.

Ðất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao


Hai câu thơ thể hiện tình cảm nào của tác giả.

a)

Nhà thơ nhìn về chiều dài lịch sử "bốn nghìn năm" của đất bằng niềm tự hào sâu sắc. Biện pháp nhân hoá đất nước "vất vả gian lao" gợi sự thăng trầm của lịch sử đất nước đồng thời thể hiện niềm xúc động, thương yêu của nhà thơ với đất nước nhiều đau thương mất mát.

b)

Nhà thơ nhìn về chiều dài lịch sử "bốn nghìn năm" của đất bằng niềm tự hào sâu sắc. Biện pháp nhân hoá đất nước "vất vả gian lao" gợi sự thăng trầm của lịch sử đất nước đồng thời thể hiện niềm tin tưởng hy vọng mãnh liệt đất nước vẫn vươn mình vững vàng về phía trước, rạng ngời “như vì sao”.

25.

Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.


Biện pháp tu từ (a)   "tuổi hai mươi"; " tóc bạc" biểu đạt giai đoạn khi còn trẻ và lúc về già của cuộc đời con người.

26.

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến.


Hình ảnh "con chim hót, một cành hoa" là hình ảnh thiên nhiên được lặp lại từ khổ thơ 1, tạo nên (a)  

27.

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến.


Điệp ngữ "ta làm" và cụm từ "ta nhập" biểu đạt khát vọng (a)   và hoà nhập để được cống hiến cho đất nước cho cuộc đời.

28.

Điệp ngữ "ta làm" và cụm từ "ta nhập" biểu đạt khát vọng hoá thân và (a)   để được cống hiến cho đất nước cho cuộc đời.

29.

Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.


Từ láy "lặng lẽ" được (a)  

30.

Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.


Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ là một (a)   độc đáo của tác giả.

31.

Điền vào chỗ trống:

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.


Hình ảnh hoán dụ “tuổi hai mươi”-“tóc bạc” chỉ thời gian dài lâu của cả đời người. Đồng thời thể hiện sự (a)   giữa tuổi trẻ đầy khát khao sức sống và tuổi già khi con người đã tóc bạc, sức đã yếu.

32.

Điền vào chỗ trống:


Những yếu tố góp phần tạo nên nhạc điệu trong sáng thiết tha, gần gũi với dân ca của bài thơ:


-Thể thơ năm chữ/ năm tiếng thiết tha gần gũi với dân ca.

-Bài thơ có những khổ thơ ngắt nhịp (a)  

-Bài thơ có nhiều điệp ngữ giàu tính nhạc : “mùa xuân”; “đất nước”; “ta làm”; “ tất cả như".

-Bài thơ có cách gieo vần đuôi góp phần tạo nên nhạc điệu “ bình/ mình/ tình) trong câu thơ 2,3,4 của khổ cuối.

33.

Điền vào chỗ trống:


Những yếu tố góp phần tạo nên nhạc điệu trong sáng thiết tha, gần gũi với dân ca của bài thơ:


-Thể thơ năm chữ/ năm tiếng thiết tha gần gũi với dân ca.

-Bài thơ có những khổ thơ ngắt nhịp 2/3, 3/2

-Bài thơ có nhiều (a)   : “mùa xuân”; “đất nước”; “ta làm”; “ tất cả như".

-Bài thơ có cách gieo vần đuôi góp phần tạo nên nhạc điệu “ bình/ mình/ tình) trong câu thơ 2,3,4 của khổ cuối.

34.

Điền vào chỗ trống:


Những yếu tố góp phần tạo nên nhạc điệu trong sáng thiết tha, gần gũi với dân ca của bài thơ:


-Thể thơ năm chữ/ năm tiếng thiết tha gần gũi với dân ca.

-Bài thơ có những khổ thơ ngắt nhịp 2/3, 3/2

-Bài thơ có nhiều điệp ngữ giàu tính nhạc : “mùa xuân”; “đất nước”; “ta làm”; “ tất cả như".

-Bài thơ có cách (a)   góp phần tạo nên nhạc điệu “ bình/ mình/ tình) trong câu thơ 2,3,4 của khổ cuối.