wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập ngữ văn 12

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ “Tây Tiến” được Quang Dũng sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

c)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cả 3 đáp án đều không chính xác.

2.

Bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng còn có tên khác nào trong các tên sau đây?

a)

Tây Tiến ơi

b)

Nhớ Tây Tiến

c)

Lên Tây Tiến

d)

Tây Tiến kỉ niệm

3.

Trong bài thơ Việt Bắc, đoạn thơ "Mình về mình có nhớ ta/mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"…Thời gian "Mười lăm năm ấy" trong câu thơ trên nên hiểu như thế nào?

a)

.

Chỉ là cách nói thời gian tượng trưng, không xác định

b)

là thời gian tính từ kháng Nhật đến kháng chiến chống Pháp thắng lợi

c)

Là thời gian từ sau CM tháng 8 đến khi miền bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Cả A, B và C

4.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] :

"Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với [...]" (trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

a)

"nhân đạo và chính nghĩa".

b)

"dân chủ và tiến bộ xã hội"

c)

“luật pháp và công lí”

d)

"lẽ phải và công lí".

5.

Chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” thể hiện điều gì

a)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít

b)

Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Nhật

c)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm

d)

Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.

6.

Bốn câu thơ sau đây trong trích đoạn “”Việt Bắc” của Tố Hữu là lời của ai ?

“ – Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Lời đáp của người ra đi

b)

Lời đáp của người ở lại

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

7.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Aó chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Trường ca “Mặt đường khát vọng” được tác giả Nguyễn Khoa Điềm hoàn thành tại đâu?

a)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1971

b)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1972

c)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1973

d)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1974

9.

Theo Nguyễn Khoa Điềm, ai làm người đã “Làm nên Đất Nước muôn đời”?

a)

Các vua Hùng

b)

Các triều đại phong kiến

c)

Nhân dân, những con người bình dị, vô danh

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

11.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

12.

“Người lái đò Sông Đà” được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1958

b)

1959

c)

1960

d)

1961

13.

Đáp án nào dưới đây không phái giá trị nghệ thuật của tùy bút “Người lái đò sông Đà”:

a)

Vận dụng vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lý và văn chương cùng một văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế, tài hoa.

b)

Ngôn ngữ, hình ảnh, câu văn sáng tạo mới mẻ.

c)

Vốn từ vựng phong phú, ngôn ngữ chính xác.

d)

Sử dụng từ ngữ và hình ảnh của ca dao dân ca

14.

Những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà?

“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước trên sông

d)

Thác nước

15.

Thể loại của tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông ? là:

a)

Tùy bút

b)

Bút kí

c)

Tản văn

d)

Truyện dài

16.

Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1950

b)

1951

c)

1952

d)

1953

18.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

Con trâu

b)

Con ngựa

c)

Con rùa

d)

Cả ba đáp án trên

19.

Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

Cho thấy một thảm cảnh thê thảm của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

b)

Đề cao khát vọng sống của người nông dân trong tận cùng đói khát

c)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

d)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng

20.

Khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

b)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

c)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

d)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt để tiếp tục cuộc sống này