WorksheetsÔn tập cuối năm phần 5
Total questions: 23
Worksheet time: 33mins
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1 kg và m2 = 3 kg chuyển động thẳng đều với các tốc độ lần lượt là 3 m/s và 2 m/s theo hai hướng hợp với nhau a = 120°. Độ lớn động lượng của hệ gần giá trị nào nhất sau đây?
7 kg.m/s
4 kg.m/s
6 kg.m/s
5 kg.m/s
Một lực 50 N tác dụng vào vật khối lượng 0,1 kg ban đầu nằm yên; thời gian tác dụng là 0,01s. Xác định tốc độ của vật.
5 m/s
4 m/s
50 m/s
40 m/s
Một vật khối lượng 38 kg đang chuyển động trên một đường nằm ngang không ma sát với tốc độ 1m/s. Vật thứ 2 có khối lượng 2 kg chuyển động theo phương chuyển động của vật 1, cùng chiều với tốc độ 7 m/s (đối với mặt đất) đến va chạm mềm với vật 1. Tốc độ mới của 2 vật là
0,5 m/s
1,3 m/s
0,6 m/s
0,7 m/s
α gọi là góc hợp bởi hướng của lực tác dụng vào vật và hướng dịch chuyển của vật. Công của lực là công cản nếu
0 <α<2π
α=0
α=2π
2π<0<π
Kéo một vật khối lượng 80 kg trượt trên sàn nhà nằm ngang bằng một dây có phương hợp góc 30o so với phương nằm ngang. Lực tác dụng lên đây bằng 50 N . Tính công của lực đó khi khối gỗ trượt đi được 2m
82,9 J
98,5 J
86,6 J
107 J
Một máy bay khối lượng 3 tấn khi cất cánh phải mất 80s để bay lên tới độ cao 1500m. Lấy g = 9,8 . Công suất của động cơ máy bay gần giá trị nào nhất sau đây?
650 kW
550 kW
560 kW
720 kW
Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng 1000kg lên cao 30m. Lấy g = 10 m/s2. Tính thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó?
15 s
20 s
25 s
30 s
Động năng của một vật là đại lượng
vô hướng và luôn dương
vô hướng và luôn âm
vectơ cùng hướng với vận tốc
vectơ ngược hướng với vận tốc
Khi một vật khối lượng m chuyển động có vận tốc tức thời biến thiên từ đến thì công của các ngoại lực tác dụng lên vật tính bằng công thức nào sau đây?
A = mv2−mv1
A= mv2 − mv1
A =mv12+mv22
A = 2 1 mv22 − 2 1mv12
Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với độ lớn vận tốc 80 km/h. Động năng của ô tô gần giá trị nào sau đây?
2,52 . 104 J
2,47 . 105 J
2,47 . 106 J
3,2 . 106 J
Một viên đạn khối lượng 50 g bay ngang với tốc độ 200 m/s đến xuyên qua một tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4 cm. Độ lớn lực cản (trung bình) của gỗ bằng
15000 N
20000 N
25000 N
30000 N
Người ta móc một vật nhỏ vào đầu một lò xo có độ cứng 250 N.m, đầu kia của lò xo gắn cố định với giá đỡ. Xác định thế năng đàn hồi của lò xo khi lò xo bị nén lại một đoạn 2,5 cm
50 mJ
78 mJ
80 mJ
120 mJ
Một vật khối lượng 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với độ lớn vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng ở mặt đất. Cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s kể từ khi chuyển động là
8 J
10,4 J
10 J
16 J
Một con lắc đơn có chiều dài l = 1m. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 45 độ rồi thả tự do. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2 . Độ lớn vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí cân bằng là
1,05 m/s
1,96 m/s
2,42 m/s
1,78 m/s
Câu nào sau đây nói về chuyển động phân tử ở các thể khác nhau là không đúng?
Các phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định
Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được
Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng
Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng 40 kPa . Tính áp suất ban đầu của khí
15 kPa
25 kPa
80 kPa
90 kPa
Một lượng khí ở nhiệt độ không đổi 20°C, thể tích 2, áp suất 2 atm. Nếu áp suất giảm còn 1 atm thì thể tích khối khí là bao nhiêu?
0,5 m3
1 m3
2 m3
4 m3
Một xilanh chứa 140 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 . Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.
2,5.105 Pa
2,8. 105 Pa
1,5.105 Pa
3.105 Pa
Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 90 lần bơm.
2,25. 105 Pa
2,8. 105 Pa
4,5. 105 Pa
3. 105 Pa
Một bình được nạp khí ở 57oC dưới áp suất 280 kPa . Sau đó bình di chuyển đến một nơi có nhiệt độ 87oC . Độ tăng áp suất của khí trong bình gần giá trị nào nhất sau đây?
25 kPa
80 kPa
15 kPa
90 kPa
Một quả bóng bay chứa khí hyđrô buổi sáng ở nhiệt độ 20°C có thể tích 2500 cm3. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ 35°c gần giá trị nào nhất sau đây?
2628 cm3
2728 cm3
2522 cm3
1629 cm3
Nội năng của một lượng khí lí tưởng
phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của khối khí.
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của khối khí.
chỉ phụ thuộc vào thể tích của khối khí
không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của khối khí
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500 độ C hạ xuống còn 40 độ C . Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K
219880 J
439760 J
879520 J
109940 J
