wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trace kinh nghiệm vĩ mô, nền kinh tế mở

Total questions: 21

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ giá hối đoái tăng thì

a)

Lượng cầu ngoại tệ tăng

b)

Lượng cầu ngoại tệ giảm

c)

Cầu ngoại tệ tăng

d)

Cầu ngoại tệ giảm

2.

Cán cân thanh toán cân bằng có nghĩa là

a)

Cán cân thương mại bằng 0

b)

Tài khoản vãng lai bằng 0

c)

Thặng dư hay thâm hụt tài khoản vãng lai được bù đắp hoàn toàn bằng thâm hụt hay thặng dư tài khoản vốn

d)

Tài khoản vốn bằng 0

3.

Lựa chọn nào sau đây có tác dụng giảm thâm hụt cán cân thương mại?

a)

Phá giá nội tệ

b)

Nâng giá nội tệ

c)

Tăng nhu cầu trữ vàng trong dân chúng

d)

Áp đặt quy định kiểm soát ngoại hối

4.

Điền vào chỗ trống:

Xuất khẩu tăng sẽ làm … ngoại tệ và nội tệ …

a)

Tăng cung; tăng giá

b)

Giảm cung;tăng giá

c)

Tăng cầu; giảm giá

d)

Giảm cầu; giảm giá

5.

Đường cầu ngoại tệ dốc xuống là do:

a)

Khi ngoại tệ tăng giá, hàng hóa nước ngoài trở nên mắc hơn, nhập khẩu giảm, lượng cầu về ngoại tệ giảm.

b)

Khi ngoại tệ tăng giá, hàng hóa nước ngoài trở nên rẻ hơn, nhập khẩu giảm, lượng cầu ngoại tệ giảm

c)

Khi ngoại tệ giảm giá, hàng hóa nước ngoài trở nên mắc hơn, nhập khẩu giảm, lượng cầu ngoại tệ giảm

d)

Khi ngoại tệ giảm giá, hàng hóa nước ngoài trở nên rẻ hơn, nhập khẩu giảm, lượng cầu ngoại tệ giảm.

6.

Xét một nền kinh tế mở theo cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, lựa chọn nào sau đây làm tăng xuất khẩu ròng?

a)

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm.

b)

Mức giá chung trong nước tăng

c)

Mức giá chung nước ngoài tăng

d)

Tỷ giá hối đoái thực giảm.

7.

Tỷ giá hối đoái thực tăng sẽ:

a)

Giúp cải thiện cán cân thương mại

b)

Làm cán cân thương mại xấu đi

c)

Làm thu nhập của nước ngoài giảm

d)

Đầu tư trong nước giảm

8.

Tài khoản vãng lai không bao gồm các khoản sau:

a)

Xuất khẩu, nhập khẩu

b)

Chuyển nhượng ròng

c)

Các khoản giao dịch tài chính

d)

Thu nhập ròng từ nước ngoài

9.

Lựa chọn đáp án sai khi phá giá đồng nội tệ

a)

Đồng nội tệ tăng giá

b)

Nợ nước ngoài tăng lên

c)

Xuất khẩu tăng lên

d)

Lạm phát tăng

10.

Giả sử khi lãi suất trong nước và quốc tế là như nhau, r=r*=10%. Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, dòng vốn sẽ

a)

Đổ vào trong nước

b)

Đổ ra thị trường quốc tế

c)

Giữ nguyên không đổi

d)

Không đáp án nào đúng

11.

Lựa chọn đáp án đúng khi tỷ giá hối đoái giảm

a)

Nhập khẩu tăng

b)

Xuất khẩu tăng

c)

Tổng cầu tăng

d)

NHTW sẽ bán ra ngoại tệ trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định

12.

Nhận định nào sau đây không đúng khi khi tỷ giá hối đoái tăng lên:

a)

X tăng

b)

M tăng

c)

Sản lượng tăng

d)

Thất nghiệp giảm

13.

Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, nếu cầu về ngoại tệ tăng NHTW sẽ:

a)

Mua vào ngoại tệ

b)

Bán ra ngoại tệ

c)

Không mua vào cũng như bán ra

d)

Không có đáp án đúng

14.

Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, nếu tỷ giá tăng lên, tác động của cố định tỷ giá sẽ làm cho

a)

Lãi suất trong nước tăng lên

b)

Lãi suất trong nước giảm xuống

c)

Lãi suất trong nước không đổi

d)

Không có đáp án đúng

15.

Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi, nếu tỷ giá tăng lên. NHTW sẽ

a)

Bán ra ngoại tệ

b)

Mua vào ngoại tệ

c)

Không làm gì cả

d)

Không có đáp án nào đúng

16.

Để phản ánh tương quan giá cả giữa 2 quốc gia, giá cả hàng hóa được tính theo một trong hai loại tiền của 2 nước đó, người ta sử dụng

a)

Tỷ giá hối đoái thực

b)

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

c)

Tỷ giá hối đoái ngang bằng sức mua

d)

Tỷ giá hối đoái cân bằng

17.

Giá của một chiếc ô tô Mazda 3 tại Việt Nam là 700 triệu. Cũng chiếc xe này tại thị trường quốc tế là 25.000 USD. Giả sử tỷ giá hối đoái e= 23.000 VNĐ/USD. Như vậy, sản xuất hàng hóa ô tô Mazda 3 tại Việt Nam so với thế giới

a)

Cạnh tranh tốt hơn so với thế giới

b)

Kém cạnh tranh hơn so với thế giới

c)

Ngang bằng so với thị trường thế giới

d)

Không có kết luận

18.

Tỷ giá hối đoái phản ánh cân bằng cung cầu ngoại tệ của một quốc gia

a)

Tỷ giá ngang bằng sức mua

b)

Tỷ giá hối đoái thực

c)

Tỷ giá hối đoái cân bằng

d)

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

19.

Lý thuyết lợi thế tương đối giải thích rằng

a)

Một quốc gia chỉ có thể được hưởng lợi từ thương mại quốc tế khi quốc gia khác bị thiệt

b)

Quốc gia chỉ nên chuyên môn sản xuất loại sản phẩm mà mình có chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với quốc gia khác rồi trao đổi với các quốc gia khác thì các quốc gia đều có lợi

c)

Nguồn gốc của việc trao đổi mang lại lợi thế so sánh thương mại của các quốc gia bắt nguồn từ tỷ lệ trao đổi hàng hóa khác biệt giữa hai nước

d)

Không có đáp án nào đúng

20.

Giả thiết, Quốc gia A sản xuất hàng hóa vải và gạo: 1 m vải hết 2 giờ; 1 kg gạo hết 1 giờ.

Quốc gia B sản xuất 1 m vải hết 3 giờ, 1 kg hết 2 giờ.

Theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối, giữa 2 quốc gia A và B

a)

Không xảy ra thương mại

b)

Có thể xảy ra thương mại

c)

Quốc gia A khi xảy ra thương mại sẽ bị thiệt

d)

Quốc gia B khi xảy ra thương mại sẽ bị thiệt

21.

Cán cân thanh toán của quốc gia không bao gồm khoản nào sau đây

a)

Tài khoản vãng lai (CA)

b)

Tài khoản vốn (K)

c)

Sai số thống kê

d)

Tiết kiệm tư nhân