wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Epidemiology - Cohort Study

Total questions: 16

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu hỏi ứng dụng: Một đoàn hệ là...

a)

Một nhóm người cùng giới tính

b)

Một nhóm lứa tuổi sinh những năm 199x

c)

Nhóm các bệnh nhân cùng nhóm máu và có bệnh quan tâm

d)

Nhóm các bệnh nhân có cùng tiên lượng tử vong

e)

Không đáp án nào đúng

2.

Cách tiến hành nghiên cứu theo đó cùng một lúc nhà nghiên cứu vừa tìm hiểu tình trạng mắc bệnh (hậu quả) và tình trạng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ (nguyên nhân) thuộc thiết kế nghiên cứu nào sau đây?

a)

Thử nghiệm lâm sàng

b)

Nghiên cứu Bệnh – Chứng

c)

Nghiên cứu Đoàn hệ

d)

Nghiên cứu Cắt ngang

e)

Không đáp án nào đúng

3.

Thiết kế nghiên cứu có thể xác định được nguy cơ tương đối

a)

Bệnh chứng

b)

Can thiệp ngẫu nhiên

c)

Cắt ngang

d)

Đoàn hệ

e)

Tất cả các thiết kế trên

4.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất

a)

Nghiên cứu cắt ngang không thể kết luận về mối liên quan nhân quả vì chiều nghiên cứu ngược chiều thời gian từ hiện tại về quá khứ.

b)

Nghiên cứu cắt ngang dùng để xác định tỷ lệ hiện mắc của bệnh

c)

Dân số chọn mẫu lúc bắt đầu của một nghiên cứu cắt ngang phải là một dân số hoàn toàn khoẻ mạnh

d)

Kết luận của một nghiên cứu cắt ngang thường chỉ ra nguyên nhân của một bệnh trong cộng đồng tại thời điểm hiện tại

e)

Nghiên cứu đoàn hệ rất phù hợp cho một bệnh hiếm

5.

Phương pháp nào trong số các phương pháp nghiên cứu dưới đây chỉ nghiên cứu những người lúc đầu không mắc bệnh:

a)

Đoàn hệ

b)

Bệnh-Chứng

c)

Cắt ngang

d)

Can thiệp ngẫu nhiên

e)

Tổng quan hệ thống

6.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất cho bệnh hiếm gặp là:

a)

Đoàn hệ

b)

Can thiệp ngẫu nhiên

c)

Cắt ngang

d)

Chuỗi trường hợp

e)

Bệnh-Chứng

7.

Trong các tiết học Dịch tễ học mà các bạn đã học, đã có bao nhiêu giảng viên đã tham gia giảng dạy

a)

2

b)

6

c)

3

d)

4

e)

5

8.

Đục thủy tinh thể là không chỉ là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu ở người lớn tuổi mà còn có nguy cơ gây trầm cảm. Một nhóm nghiên cứu theo dõi tổng cộng 233.258 người lớn tuổi ở Đài Loan trong giai đoạn 2001-2015 (với 116.629 người có đục thủy tinh thể, có bắt cặp với các ca không đục thủy tinh thể theo tỷ lệ 1:1) nhằm đánh giá nguy cơ trầm cảm. Thời gian theo dõi trung bình khoảng 7,8 năm:

+ trong nhóm đục thủy tinh thể có 633 trường hợp bị mắc trầm cảm

+ trong nhóm không đục thủy tinh thể có 331 trường hợp trầm cảm

(Nguồn: https://www.nature.com/articles/s41598-020-70285-7)


Thiết kế của Nghiên cứu này là gì?

a)

Nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu

b)

Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu RCT

e)

Đoàn hệ trong Bệnh-Chưng

9.

Đục thủy tinh thể là không chỉ là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu ở người lớn tuổi mà còn có nguy cơ gây trầm cảm. Một nhóm nghiên cứu theo dõi tổng cộng 233.258 người lớn tuổi ở Đài Loan trong giai đoạn 2001-2015 (với 116.629 người có đục thủy tinh thể, có bắt cặp với các ca không đục thủy tinh thể theo tỷ lệ 1:1) nhằm đánh giá nguy cơ trầm cảm. Thời gian theo dõi trung bình khoảng 7,8 năm:

+ trong nhóm đục thủy tinh thể có 633 trường hợp bị mắc trầm cảm

+ trong nhóm không đục thủy tinh thể có 331 trường hợp trầm cảm


Tính nguy cơ mắc trầm cảm sau thời gian nghiên cứu ở nhóm đục thủy tinh thể so với nhóm không đục thủy tinh thể?

a)

0,503

b)

0,523

c)

0,543

d)

0,563

e)

0,583

10.

Đục thủy tinh thể là không chỉ là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu ở người lớn tuổi mà còn có nguy cơ gây trầm cảm. Một nhóm nghiên cứu theo dõi tổng cộng 233.258 người lớn tuổi ở Đài Loan trong giai đoạn 2001-2015 (với 116.629 người có đục thủy tinh thể, có bắt cặp với các ca không đục thủy tinh thể theo tỷ lệ 1:1) nhằm đánh giá nguy cơ trầm cảm. Thời gian theo dõi trung bình khoảng 7,8 năm:

+ trong nhóm đục thủy tinh thể có 633 trường hợp bị mắc trầm cảm

+ trong nhóm không đục thủy tinh thể có 331 trường hợp trầm cảm


Giả định rằng nguy cơ tự tử ở nhóm bệnh nhân trầm cảm trong dân số chung Đài Loan hiện là 21%, trong số các ca có đục thủy tinh thể, có 154 ca tự tử, và mặc định rằng nguy cơ tự tử trong nhóm không đục thủy tinh thể tương tự trong dân số chung. Hãy tính nguy cơ tự tử quy trách do đục thủy tinh thể từ nghiên cứu trên.

a)

0,243

b)

0,213

c)

0,103

d)

0,003

e)

Không đáp án nào đúng

11.

Trong một nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu tiến hành trong 03 năm nhằm xác định mối liên quan nhân-quả giữa Tình trạng hoạt động thể lực thường xuyên (Có/Không) và Tình trạng mỡ máu (Cao/Bình thường), nhà nghiên cứu còn thu thập các số liệu về Tình trạng tuổi tác (< 40 tuổi/≥ 40 tuổi), Giới tính (Nam/Nữ), Trình độ học vấn (ĐH trở lên/CĐ trở xuống) của các đối tượng nghiên cứu.


Biến số nào sau đây được xem là biến số phụ thuộc/kết cục chính của nghiên cứu

a)

Giới tính

b)

Tình trạng Tuổi tác

c)

Tình trạng Mỡ máu

d)

Tình trạng Hoạt động thể lực

e)

Không đáp án đúng

12.

Trong một nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu tiến hành trong 03 năm nhằm xác định mối liên quan nhân-quả giữa Tình trạng hoạt động thể lực thường xuyên (Có/Không) và Tình trạng mỡ máu (Cao/Bình thường), nhà nghiên cứu còn thu thập các số liệu về Tình trạng tuổi tác (< 40 tuổi/≥ 40 tuổi), Giới tính (Nam/Nữ), Trình độ học vấn (ĐH trở lên/CĐ trở xuống) của các đối tượng nghiên cứu.


Biến số nào sau đây được xem là biến số độc lập/tiên đoán chính của nghiên cứu?

a)

Tình trạng mỡ máu

b)

Tuổi tác

c)

Giới tính

d)

Tình trạng Hoạt động thể lực thường xuyên

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

13.

Biến số nào sau đây là biến định lượng rời rạc

a)

Số điếu thuốc hút trong ngày (0, 1, 2, 3, …)

b)

Thử máu sau sốt (1-2 ngày, sau 3 ngày)

c)

BMI (kg/m2)

d)

Số con trong gia đình (0 con, từ 1 đến 2 con, trên 2 con)

e)

Huyết áp (mmHg)

14.

Ghi nhận tình trạng mắc bệnh X tại 1 tỉnh Y, trong đó có 500 ca được khảo sát, có 100 ca mắc bệnh X. Tỷ lệ mắc bệnh X là:

a)

20%

b)

0,2%

c)

2%

d)

10%

e)

15%

15.

Tỷ lệ hiện mắc Tăng Huyết Áp trong nghiên cứu này là?

a)

21%

b)

24%

c)

32%

d)

62%

e)

23%

16.

Tỉ lệ hiện mắc tăng huyết áp trong nhóm người không có rối loạn lipid máu là?

a)

63,2%

b)

21,1%

c)

32,2%

d)

30%

e)

24,4%