WorksheetsBÀI 1 - GDCD11
Total questions: 31
Worksheet time: 15mins
Sự tác động của con người vào tự nhiên làm biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
sản xuất kinh tế.
thỏa mãn nhu cầu.
sản xuất của cải vật chất.
quá trình sản xuất.
Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội là
vai trò của sản xuất của cải vật chất.
ý nghĩa của sản xuất của cải vật chất.
nội dung của sản xuất của cải vật chất.
phương hướng của sản xuất của cải vật chất.
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội là
vai trò của sản xuất của cải vật chất.
ý nghĩa của sản xuất của cải vật chất.
nội dung của sản xuất của cải vật chất.
phương hướng của sản xuất của cải vật chất.
Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò là
động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
nền tảng của xã hội xã hội loài người.
cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
cơ sở cho sự tồn tại của Nhà nước.
Xét đến cùng, sự vận động và phát triển của toàn bộ mọi mặt đời sống xã hội là do
con người quyết định.
sản xuất vật chất quyết định.
nhà nước chi phối.
nhu cầu của con người quyết định.
Thông qua hoạt động sản xuất của cải vật chất, con người ngày càng
có nhiều của cải hơn.
sống sung sướng, văn minh hơn.
được nâng cao trình độ.
được hoàn thiện và phát triển toàn diện.
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm
sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động.
sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động.
sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động.
sức lao động, tự liệu lao động, công cụ sản xuất.
Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất được gọi là
sức lao động.
lao động.
sản xuất của cải vật chất.
hoạt động.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
sản xuất của cải vật chất.
hoạt động.
tác động.
lao động.
Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào làm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là
tư liệu lao động.
công cụ lao động.
đối tượng lao động.
tài nguyên thiên nhiên.
Loại đã qua chế biến như sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạo máy là
đối tượng lao động.
công cụ lao động.
tư liệu lao động.
phương tiện lao động.
Loại có sẵn trong tự nhiên như quặng trong lòng đất, cá tôm dưới sông biển là
đối tượng lao động.
công cụ lao động.
tư liệu lao động.
phương tiện lao động.
Một vật hay hệ thống những vật là nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tư liệu lao động.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Tài nguyên thiên nhiên.
Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất?
Đối tượng lao động.
Sức lao động.
Tư liệu lao động.
Tư liệu sản xuất.
Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động, yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất là
công cụ lao động.
hệ thống bình chứa.
kết cấu hạ tầng sản xuất.
máy móc, kĩ thuật, công nghệ.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc tư liệu lao động?
Công cụ lao động.
Người lao động.
Kết cấu hạ tầng của sản xuất.
Các vật thể chứa đựng, bảo quản.
Đối tượng lao động của người thợ may là
máy khâu.
kim chỉ.
vải.
quần, áo.
Đối tượng lao động của người thợ mộc là
gỗ.
máy cưa.
đục, bào.
bàn ghế.
Với người thợ mộc, đâu là công cụ lao động?
Thước, bay, bàn chà.
Gạch, ngói.
Tôn lợp nhà.
Xà gồ.
Công cụ lao động của người thợ mộc là
gỗ.
sơn.
đục, bào.
bàn ghế.
Công cụ lao động của người thợ may là
máy khâu.
áo quần bán ở chợ.
vải.
áo quần.
Hoạt động nào dưới đây được coi là lao động?
Anh B đang xây nhà.
Ong đang xây tổ.
H đang nghe nhạc.
Chim tha mồi về tổ.
H quan sát thấy gia đình anh K đang xây nhà với nhiều vật dụng để ngổn ngang như gạch, đá, cát, giàn, giáo, xà gồ, thước, bàn chà, bay. Vậy, đâu là công cụ lao động của những người thợ xây nhà?
Gạch, đá, cát.
Giàn giáo, xà gồ.
Thước, bàn chà, bay.
Gạch đá, cát, giàn giáo, xà gồ.
Ngày đầu tiên học may, N bỡ ngỡ với nhiều vật dụng của người thợ may. Nào là chỉ, kim, phấn, thước dây, vải, kéo. Vậy, đâu là đối tượng lao động của người thợ may?
Vải.
Kim, chỉ, phấn.
Vải, thước dây.
Kim, chỉ, phấn, thước dây.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ, và công bằng xã hội là
phát triển kinh tế.
phát triển xã hội.
tăng trưởng kinh tế.
phát triển bền vững.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ sẽ đảm bảo cho sự
phát triển kinh tế bền vững.
phát triển kinh tế diễn ra mạnh mẽ.
phát triển lành mạnh xã hội.
tăng trưởng kinh tế bền vững.
Tổng thể mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành, các thành phần, các vùng kinh tế được gọi là
cơ cấu kinh tế.
cơ chế kinh tế hợp lí.
cơ cấu kinh tế hợp lí.
cơ chế kinh tế.
Trong các cơ cấu kinh tế của nền kinh tế, cơ cấu kinh tế quan trọng nhất là
cơ cấu thành phần.
cơ cấu vùng.
cơ cấu ngành.
cơ cấu lãnh thổ.
Phát triển kinh tế có ý nghĩa nào dưới đây đối với cá nhân?
Tạo điều kiện cho mọi người có việc làm và thu nhập.
Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc.
Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
Thực hiện dân giàu, nước mạnh.
Doanh nghiệp H kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Việc làm của doanh nghiệp H thể hiện vai trò của phát triển kinh tế đối với
gia đình.
xã hội.
tập thể.
cộng đồng.
Đang là học sinh lớp 11, sau mỗi buổi học M, N và H không tham gia giúp đỡ gia đình việc nhà. M lấy lí do bận học để ngủ, N lấy lí do bận học để chơi game, H nói bận học để chơi. K là bạn học cùng lớp đã góp ý cho M, N và H cần phải biết lao động giúp đỡ gia đình bằng những việc phù hợp nhưng M, N, H cẫn không chịu thay đổi. Theo con:
quan niệm của M, N, H là đúng vì sau giờ học cần phải giải trí cho thoải mái.
quan niệm của M, N, H là sai vì sau giờ học nên giúp đỡ gia đình bằng những việc phù hợp.
quan niệm của M, N là sai vì sau giờ học không nên ngủ và chơi game.
quan niệm của N, H là sai vì không nên chơi game và nói gối cha mẹ.
