wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 2 - GDCD11

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán là

a)

hàng hóa.

b)

tiền tệ.

c)

thị trường.

d)

lao động.

2.

Nói hàng hóa là một phạm trù lịch sử vì

a)

hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa.

b)

hàng hóa xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của loài người.

c)

hàng hóa ra đời gắn liền với sự xuất hiện của con người trong lịch sử.

d)

hàng hóa ra đời là thước đo trình độ phát triển sản xuất và hoạt động thương mại của lịch sử.

3.

Tour tham quan Huế - Đà Nẵng - Hội An là loại hàng hóa

a)

ở dạng vật thể.

b)

hữu hình.

c)

không xác định.

d)

dịch vụ.

4.

Nhà đất được giao bán trên các sàn giao dịch bất động sản là loại hàng hóa

a)

dịch vụ.

b)

phi vật thể.

c)

hữu hình.

d)

bất động sản.

5.

Gia đình bác A đào ao thả cá đã đào được chiếc bình cổ quý. Bác đã cất giữ cẩn thân và để trang nghiêm trong tủ cho mọi người chiêm ngưỡng. Trên bàn nhà bác có một chiếc tivi, một bộ dàn âm thanh và một chiếc lọ hoa. Hãy xác định những đồ vật nào dưới đây của nhà bác A được coi là hàng hóa?

a)

Bình cổ, lọ hoa, tivi, dàn âm thanh.

b)

Lọ hoa, tivi, bình cổ.

c)

Dàn âm thanh, bình cổ, lọ hoa.

d)

Tivi, dàn âm thanh, lọ hoa.

6.

Hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây?

a)

Giá trị, giá trị sử dụng.

b)

Giá trị thương hiệu.

c)

Giá trị trao đổi.

d)

Giá trị sử dụng.

7.

Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định bởi

a)

thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra hàng hóa tốt nhất.

b)

thời gian cá biệt của người sản xuất ra nhiều hàng hóa tốt nhất.

c)

thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.

d)

thời gian lao động hao phí bình quân của mọi người sản xuất hàng hóa.

8.

Giá trị sử dụng của hàng hóa được hiểu là

a)

công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.

b)

công dụng thỏa mãn nhu cầu vật chất.

c)

công dụng thỏa mãn nhu cầu tinh thần.

d)

công dụng thỏa mãn nhu cầu mua bán.

9.

Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua

a)

giá trị sử dụng của nó.

b)

công dụng của nó.

c)

giá trị cá biệt của nó.

d)

giá trị trao đổi của nó.

10.

Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng

a)

khác nhau.

b)

giống nhau.

c)

bằng nhau.

d)

ngang nhau.

11.

Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa được gọi là

a)

giá trị của hàng hóa.

b)

thời gian lao động xã hội cần thiết.

c)

tính có ích của hàng hóa.

d)

thời gian lao động cá biệt.

12.

Mục đích cuối cùng mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là

a)

công dụng của hàng hóa.

b)

lợi nhuận.

c)

giá cả.

d)

số lượng hàng hóa.

13.

Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến hàng hóa là

a)

giá cả của hàng hóa.

b)

công dụng của hàng hóa.

c)

lợi nhuận.

d)

mẫu mã của hàng hóa.

14.

Yếu tố nào dưới đây quyết định đến giá cả của hàng hóa?

a)

Quan hệ cung - cầu về hàng hóa.

b)

Giá trị sử dụng của hàng hóa.

c)

Giá trị của hàng hóa.

d)

Mẫu mã của hàng hóa.

15.

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất, sự tiến bộ của khoa học - kĩ thuật, công dụng của hàng hóa được phát hiện dần và

a)

không ngừng được khẳng định.

b)

ngày càng đa dạng, phong phú.

c)

ngày càng trở nên tinh vi.

d)

không ngừng được hoàn thiện.

16.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá trị của hàng hóa chỉ được tính đến khi hàng hóa đó

a)

được sản xuất ra.

b)

được đem ra trao đổi.

c)

đã được bán cho người mua.

d)

được đem ra tiêu dùng.

17.

Chi H vừa mua chiếc áo khoác và khoe với bạn rằng áo có chất liệu bền, màu sắc đẹp phù hợp với lứa tuổi, chắc người tạo ra nó có tính thẩm mỹ cao. Vậy nhận xét của chị H về chiếc áo trên của mình đã thể hiện thuộc tính nào của hàng hóa?

a)

Giá trị.

b)

Giá trị sử dụng.

c)

Giá cả.

d)

Lượng giá trị.

18.

Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ làm chức năng

a)

phương tiện lưu thông.

b)

phương tiện thanh toán.

c)

tiền tệ thế giới.

d)

giao dịch quốc tế.

19.

Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng là thực hiện chức năng

a)

phương tiện lưu thông.

b)

phương tiện thanh toán.

c)

phương tiện cất trữ.

d)

tiền tệ thế giới.

20.

Tiền dùng để tri trả sau khi giao dịch, mua bán là thực hiện chức năng

a)

phương tiện thanh toán.

b)

phương tiện lưu thông.

c)

thước đo giá trị.

d)

phương tiện cất trữ.

21.

Người bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng

a)

phương tiện thanh toán.

b)

phương tiện lưu thông.

c)

tiền tệ thế giới.

d)

thước đo giá trị.

22.

Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hóa sẽ

a)

giảm đi.

b)

không tăng.

c)

tăng lên.

d)

giảm nhanh.

23.

Yếu tố nào dưới đây nói lên tiền tệ là hàng hóa đặc biệt?

a)

Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi hàng hóa đã phát triển.

b)

Vì tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu đời của các hình tháo giá trị.

c)

Vì tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa.

d)

Vì tiền tệ là hàng hóa nhưng không đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.

24.

Tháng 4 năm 2018, 1 USD đổi được 22 300 VNĐ, điều này được gọi là

a)

tỷ giá hối đoái.

b)

tỷ giá trao đổi.

c)

tỷ lệ trao đổi.

d)

tỷ giá giao dịch.

25.

A dùng tiền trả cho B khi mau quần áo của B là thể hiện chức năng nào dưới đây của tiền tệ?

a)

Thước đo giá trị.

b)

Phương tiện thanh toán.

c)

Phương tiện lưu thông.

d)

Phương tiện cất trữ.

26.

Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ là

a)

sàn giao dịch.

b)

thị trường chứng khoán.

c)

chợ.

d)

thị trường.

27.

Các nhân tố cơ bản của thị trường là

a)

hàng hóa, tiền tệ, giá cả.

b)

hàng hóa, giá cả, địa điểm mua bán.

c)

hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.

d)

tiền tệ, người mua, người bán.

28.

Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào là do nhân tố nào sau đây quyết định?

a)

Người sản xuất.

b)

Nhà nước.

c)

Thị trường.

d)

Người làm dịch vụ.

29.

Thị trường cung cấp những thông tin, quy mô cung cầu, chất lượng, cơ cấy, chủng loại hàng hóa, điều kiện mua bán là thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.

b)

Thông tin.

c)

Điều tiết sản xuất.

d)

Mã hóa.

30.

Qua quan sát, A biết thị trường đang rất nhiều mít không hạt để bán. Điều này thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.

b)

Điều tiết

c)

Thông tin.

d)

Định lượng.

31.

Giả sử trên thị trường, hàng hóa A đang bán với giá cả lớn hơn giá trị. Nếu là người sản xuất, để lại nhiều, con sẽ

a)

thu hẹp sản xuất.

b)

ngừng sản xuất.

c)

mở rộng sản xuất.

d)

giữ nguyên quy mô sản xuất.

32.

Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa để trồng các loại cây ăn quả, vì loại cây nào có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này, người nông dân đã căn cứ vào chức năng nào dưới đây của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng thực hiện giá trị.

c)

Chức năng thừa nhận giá trị.

d)

Chức năng điều tiết sản xuất và tiêu dùng.

33.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của thị trường?

a)

Chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.

b)

Chức năng thông tin.

c)

Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

d)

Điều tiết và lưu thông hàng hóa.

34.

Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thưc, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hóa là đang thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Chức năng thực giện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.

b)

Chức năng thông tin.

c)

Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

35.

Khuyến cáo của cơ quan chức năng khi diện tích trồng hồ tiêu trong phạm vi cả nước tăng quá nhanh dẫn đến cung vượt cầu. Trước tình hình đó, anh M vẫn phá bỏ 2 ha cà phê để trông tiêu, anh K giữ nguyên diện tích trồng hồ tiêu của gia đình và tìm cách tăng năng suất, chất lượng hồ tiêu. Còn anh H và S vội phá bỏ diện tích trồng hồ tiêu chuyên sang trồng chanh dây. Trong trường hợp này, ai đã vận dụng sai chức năng của thị trường.

a)

Anh M.

b)

Anh M, H và S.

c)

Anh K.

d)

Anh M, H, S và K.