Worksheetsôn tập môn hóa 10
Total questions: 50
Worksheet time: 29mins
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen?
Đều là chất khí ở điều kiện thường
Đều có tính oxi hóa mạnh
Tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim
Khả năng tác dụng với nước giảm dần từ F2 đến I2
Trong các phát biểu sau, chọn những đáp án em cho là đúng:
Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa
Axit flohidric là axit yếu
Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng
Trong hợp chất, các halogen đều có số oxi hóa: -1; +1; +3; +5; +7
Tình oxi hóa của các halogen tăng dần từ F2 đến I2
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế Clo bằng cách
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Điện phân nóng chảy NaCl
Cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl
Cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra?
I2 + KCl
I2 + KBr
Br2 + KI
Br2 + KCl
Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dung dịch axit trong dãy nào dưới đây?
HCl, H2SO4, HF, HNO3
HF, HI, H2SO4, H3PO4
H2SO4, HCl, HNO3, HBr
H2SO4, HF, HCl. HBr
Trong tự nhiện, Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng
NaCl trong nước biển và muối mỏ
Trong rong biển
Trong dầu mỏ
Đơn chất Clo có trong khí thiên nhiên
Để phân biệt HCl và NaCl cần dùng dung dịch nào sau đây?
AgCl
KOH
AgNO3
Qùy tím
Hidroclorua là chất
rắn ở nhiệt độ thường
lỏng ở nhiệt độ thường
khí ở nhiệt độ thường, tan nhiều trong nước
khí ở nhiệt độ thường, tan ít trong nước
Dẫn khí Clo vào nước thu được nước Clo có màu vàng nhạt. Trong nước Clo có chứa các chất:
Cl2, HCl, HClO, H2O
HCl, HClO, H2O
Cl2, H2O
HCl, HClO
Ở điều kiện thường, nguyên tố halogen nào tồn tại ở trạng thái lỏng
Flo
Clo
Brom
Iot
Phản ứng hóa học nào chứng minh Brom có tính oxi hóa mạnh hơn iot?
Cl2 + NaOH -> NaBr + I2
Br2 + NaI -> NaBr + I2
Br2 + 5Cl2 + 6H2O -> 2HBrO3 + 10HCl
Br2 + NaOH -> NaBr + NaBrO + H2O
Trong những chất dưới đây, em hãy chọn chất axit HCl KHÔNG thể tác dụng?
CuO
Zn
Ag
Al(OH)3
Cho m gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Tính m?
16,8 g
8,4 g
19,5 g
9,75 g
Quỳ tím khi gặp acid, sẽ hóa thành màu
Đỏ hoặc hồng
Xanh dương hoặc xanh lá
Vàng hoặc cam
Vẫn tím
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Nguyên tố Y có Z = 7. Phân lớp p của Y có
3 electron.
5 electron.
6 electron.
7 electron.
Nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 19. Số lớp electron của X là
2.
3.
4.
5.
Biết Al có hóa trị (III) và O có hóa trị (II) nhôm oxit có công thức hóa học là
Al2O
AlO3
Al3O2
Al2O3
Phân tử khối của hợp chất CaCO3 là: Biết Ca=40 ; O=16 ; C=12
70
80
90
100
Trong công thức hóa học của hiđrô sunfua (H2S) và khí sunfurơ (SO2), số oxi hóa của lưu huỳnh lần lượt là:
-2 và +2
-2 và +4
+2 và +4
+4 và +6
Những oxit sau: CaO, SO2, Fe2O3, Na2O, CO2, P2O5. Số oxit axit là
2
3
4
5
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Al
Mg
Na
Cu
Cho phản ứng N2 (K) + 3H2 (K) ⇋ 2NH3. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch:
Theo chiều thuận
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch
Không xác định được
Khi nhúng quỳ tím vào dd HCl loãng, quỳ tím sẽ hóa thành màu
Đỏ hoặc hồng
Xanh dương hoặc xanh lá
Vàng hoặc cam
Vẫn tím
Nguyên tố X có cấu hình e là 1s22s22p63s23p4, thì vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 2, nhóm IVA.
chu kỳ 2, nhóm VIA.
chu kỳ 3, nhóm IVA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
Chất nào sau đây chỉ có tính khử trong các phản ứng oxi hóa khử
H2S
SO2
O2
H2SO4
Phát biểu không đúng về Clo là
Clo là phi kim rất hoạt động
thể hiện tính khử trong nhiều phản ứng hoá học
trong các hợp chất, clo luôn thể hiện số oxi hoá –1
Clo là chất oxi hoá mạnh
Tính chất hóa học của axit clohiđric là
tính axit yếu, tính khử
tính axit mạnh và tính khử
tính axit yếu và tính háo nước
tính axit mạnh và tính háo nước
Khi cho 2,8 gam Fe tác dụng với H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 (đktc) thu được là: ( Biết Fe=56)
1,68
1,12
2,24
3,36
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
Vôi sống
Cát
Lưu huỳnh
Muối ăn
Trong nguyên tử, hạt mang điện là?
Electron.
Electron và nơtron.
Proton và nơton.
Proton và electron.
Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo là
9.
10.
19.
28.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl, quỳ tím
Hóa đỏ.
Hóa xanh.
Không đổi màu.
Mất màu.
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là:
Rót nhanh axit vào nước và khuấy đều
Rót nhanh nước vào axit và khuấy đều
Rót từ từ nước vào axit và khuấy đều
Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều
Công thức hóa học của khí Clo là:
Cl2
F2
Cl
F
Công thức hóa học của axit clohidric là:
HCl
HF
H2S
HClO
Công thức hóa học của khí oxi là:
O3
O2
O
SO2
Công thức hóa học của khí ozon là:
O2
O
H2S
O3
Công thức hóa học của khí sunfurơ là:
SO2
SO3
H2S
H2SO4
Khí oxi có tính chất hóa học nào sau đây?
Tính khử
Tính axit
Tính oxi hóa
Là oxit axit
Đâu không phải là tính chất hóa học của axit clohidric?
Tính oxi hóa
Tính khử
Tính axit
Oxit axit
Khí sunfurơ là:
Oxit axit
Oxit bazơ
Axit
Bazơ
Muốn chứng minh tính khử, chất khử thì số oxi hóa thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Vừa tăng vừa giảm
Không đổi
Muốn chứng minh tính oxi hóa, chất oxi hóa thì số oxi hóa thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Vừa tăng vừa giảm
Muốn chứng minh chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa thì số oxi hóa thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Vừa tăng vừa giảm
Không đổi
Để nhận biết gốc sunfat (SO42-), người ta dùng thuốc thử là:
HCl
BaCl2
Quỳ tím
AgNO3
Để nhận biết gốc halogen (-Cl, -Br, -I), người ta dùng thuốc thử là:
HCl
Quỳ tím
BaCl2
AgNO3
Số oxi hóa của Clo trong HCl là:
0
+1
-1
+3
Số oxi hóa của S trong H2SO4 là:
0
-2
+4
+6
Axit có trong dịch vị dạ dày là:
HCl
HF
H2S
H2SO4
