NEW
Font size
WorksheetsĐỀ 9
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
1.
Hội nghị hợp nhất các tổ
chức cộng sản đầu năm 1930 có sự tham gia của những tổ chức nào?
A. Đông Dương Cộng sản Đảng,
Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
B. Đông Dương Cộng sản Đảng,
An Nam Cộng sản đảng.
C. Đông Dương Cộng sản Đảng,
An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D. An Nam Cộng sản Đảng,
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
A
B
C
D
2.
Trong phong trào dân chủ
1936-1939, Đảng ta đã dùng phương pháp đấu tranh cơ bản nào?
A. Bạo động vũ trang.
B. Bí mật, bất hợp pháp.
C. Chính trị kết hợp với vũ
trang.
D. Hợp pháp, nửa hợp pháp.
A
B
C
D
3.
Việc chấm dứt tình trạng
khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX
được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Nguyễn Ái Quốc gửi tới
hội nghị Véc-xai bản “ Yêu sách của nhân dân An Nam”.
B. Nguyễn Ái Quốc thành lập
Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
C. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái
thất bại và sự tan rã của tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam
ra đời.
A
B
C
D
4.
Lý do nào là cơ bản nhất để
ta chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền
Nam năm 1975?
A. Vì Tây nguyên có vị trí
chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây dày đặc.
B. Nếu chiếm được Tây
Nguyên, sẽ có thể chia cắt miền Nam – Bắc.
C. Vì Tây Nguyên là địa
bàn chiến lược hết sức quan trọng nhưng địch tập trung quân mỏng, bố phòng có
nhiều điểm sơ hở.
D. Vì Tây Nguyên có một
căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ – Ngụy ở miền Nam Việt Nam, được mệnh
danh là “bất khả xâm phạm”; ta cần phải phá vỡ nó.
A
B
C
D
5.
Đảng cộng sản Đông Dương
đã chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh trong thời kỳ 1936-1939 dựa trên cơ sở
A. đường lối nghị quyết của
Quốc tế cộng sản.
B. Đảng cộng sản Đông
Dương hoạt động mạnh.
C. thực dân Pháp tăng cường
khủng bố cách mạng.
D. đã có sự chuẩn bị kĩ càng.
A
B
C
D
6.
Trong các điều khoản của
Hiệp định Pari, điều khoản nào có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng
miền Nam?
A. Hoa Kì và các nước cam
kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
B. Các bên ngừng bắn tại
chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
C. Các bên để nhân dân miền
Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.
D. Hoa Kì rút hết quân đội
của mình và quân Đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục
dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
A
B
C
D
7.
Thắng lợi quân sự nào của
quân và dân ta đã buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ?
A. Thắng lợi trong Chiến dịch
Biên giới.
B. Thắng lợi trong chiến dịch
Điện Biên Phủ.
C. Thắng lợi trong chiến dịch
Hòa Bình.
D. Thắng lợi trong chiến dịch
Việt Bắc.
A
B
C
D
8.
Trong các nội dung sau
đây, nội dung nào không thuộc Luận cương Chính trị (10/1930)?
A. Cách mạng do Đảng của
giai cấp vô sản theo chủ nghĩa Mác-Lênin lãnh đạo.
B. Cách mạng Việt Nam phải
trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ
nghĩa.
C. Lực lượng để đánh đuổi
đế quốc và phong kiến là tất cả các giai cấp, tầng lớp.
D. Cách mạng Việt Nam là một
bộ phận của cách mạng thế giới.
A
B
C
D
9.
Nội dung nào sau đây không
phản ánh đúng ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954?
A. Giáng đòn quyết định
vào ý chí xâm lược của Pháp.
B. Đập tan kế hoạch Nava
và mọi ý đồ xâm lược của Pháp – Mĩ.
C. Làm xoay chuyển cục diện
cuộc chiến tranh Đông Dương.
D. Hoàn thành cuộc cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
A
B
C
D
10.
Chính quyền cách mạng ở
Nghệ-Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:
A. hình thức của chính quyền
theo kiểu Xô viết (Nga).
B. chính quyền đầu tiên của
công nông.
C. hình thức chính quyền
theo kiểu nhà nước mới.
D. chính quyền do giai cấp
công nhân lãnh đạo.
A
B
C
D
11.
Sự kiện nào mở đầu cho việc
quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp?
A. Pháp tấn công vào trụ sở
Ủy ban nhân dân Nam Bộ (23/9/1945).
B. Pháp tăng cường quân đội
tiến hành các cuộc tấn công ra miền Bắc.
C. Pháp liên tiếp gây ra
những cuộc xung đột ở các thành phố phía Bắc (12/1946).
D. Pháp ra tối hậu thư yêu
cầu ta phải giải tán các lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ
đô cho chúng (18/12/1946).
A
B
C
D
12.
Lý do quan trọng nhất để Đảng
ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Tưởng Giới Thạch để chống Pháp,
khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng là gì?
A. Thực dân Pháp được sự
giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh.
B. Tưởng có nhiều âm mưu
chống phá cách mạng.
C. Tưởng dùng bọn tay sai
Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.
D. Tránh đối đầu trực tiếp
với nhiều kẻ thù cùng một thời điểm.
A
B
C
D
13.
Nhiệm vụ chính của cách mạng
Việt Nam trong giai đoạn từ sau 1975 trở đi là gì?
A. xây dựng chủ nghĩa xã hội
và bảo vệ tổ quốc
B. Đấu tranh giành độc lập
dân tộc.
C. Đấu tranh chống chế độ
phong kiến.
D. Đấu tranh xây dựng
chính quyền dân chủ nhân dân.
A
B
C
D
14.
Phong trào cách mạng
1930-1931 của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác so với các phong trào đấu
tranh trước đó?
A. Bãi công của công nhân
là chủ yếu.
B. Có sự chuẩn bị chu đáo
về mọi mặt.
C. Có sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản.
D. Trình độ giác ngộ cách
mạng của công nhân đã được tăng cao.
A
B
C
D
15.
Sự kiện nào buộc Mĩ phải
thừa nhận sự thất bại trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, tuyên bố
“Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh Việt Nam?
A. “Điện Biên Phủ trên
không” (1972).
B. Chiến thắng Vạn Tường
(1965).
C. Kí kết Hiệp định Pa-ri
(1973).
D. Thắng lợi của ta trong
cuộc tiến công chiến lược (1972).
A
B
C
D
16.
Tại hội nghị Ban chấp hành
Trung ương 8 (tháng 5-1941) đã xác định mâu thuẫn chủ yếu trong lòng xã hội
Việt Nam là gì?
A. Mâu thuẫn giữa nhân dân
ta với phát xít Nhật và tay sai.
B. Mâu thuẫn giữa nhân dân
ta với thực dân Pháp và phát xít Nhật.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân
ta với thực dân Pháp và tay sai.
D. Mâu thuẫn giữa nhân dân
ta với bọn tay sai, phản quốc.
A
B
C
D
17.
Mở đầu chiến dịch Biên giới
thu đông 1950 ta tấn công ở
A. Na Sâm
B. Thất Khê
C. Cao Bằng.
D. Đông Khê
A
B
C
D
18.
Đông Dương cộng sản liên
đoàn là tổ chức Cộng sản ra đời trên cơ sở sự phân hóa của
A. Hội Phục Việt.
B. Tân Việt cách mạng Đảng.
C. Hội Việt Nam cách mạng
Thanh niên.
D. Việt Nam Quốc dân Đảng.
A
B
C
D
19.
Chiến thắng nào dưới đây của
ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Bình Giã.
B. Vạn Tường.
C. Đồng Xoài.
D. Ấp Bắc.
A
B
C
D
20.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ
1954, Mĩ đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền ở miền Nam để thực hiện âm mưu
gì?
A. Biến miền Nam thành thuộc
địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ.
B. Cô lập miền Bắc.
C. Chống phá cách mạng miền
Bắc.
D. Phá hoại Hiệp định
Giơ-ne-vơ.
A
B
C
D
21.
Điểm khác nhau cơ bản của
chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. chống lại cách mạng miền
Bắc Xã hội chủ nghĩa.
B. Có sự tham chiến của
quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
C. mở rộng chiến tranh
trên toàn lãnh thổ Đông Dương.
D. Sử dụng cố vấn quân sự
Mĩ, vũ khí và các phương tiện chiến tranh của Mĩ.
A
B
C
D
22.
Hoạt động chính của Hội Việt
Nam cách mạng Thanh niên là gì?
A. Mở lớp huấn luyện chính
trị, xuất bản báo chí tuyên truyền cách mạng.
B. Phát triển đội ngũ tri
thức.
C. Mở lớp huấn luyện xây dựng
phát triển kinh tế cho đất nước.
D. Thực hiện liên minh
công nông.
A
B
C
D
23.
Năm 1936, Đảng cộng sản
Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận nào ?
A. Mặt trận Việt Nam độc lập
đồng minh hội.
B. Mặt trận thống nhất dân
tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận dân chủ Đông
Dương.
D. Mặt trận Nhân dân phản
đế Đông Dương.
A
B
C
D
24.
Sự lãnh đạo kịp thời, sáng
suốt của Đảng cộng sản Đông Dương và Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám thể
hiện ở điểm nào?
A. Ra lệnh cho cả nước sắm
sửa vũ khí chuẩn bị đánh giặc.
B. Quyết định phát động Tổng
khởi nghĩa trong cả nước khi Nhật đầu hàng Đồng minh.
C. Nhanh chóng hợp nhất 3
thứ quân để tiến về giải phóng thủ đô và tỏa quân đi giành chính quyền trong
cả nước.
D. Thành lập Ủy ban quân sự
Bắc Kì để giúp đỡ toàn quốc về mặt quân sự chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
A
B
C
D
25.
Việc ba tổ chức cộng sản
có sự chia rẽ, sau đó hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để
lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A. Kết hợp hài hòa vấn đề
dân tộc và vấn đề giai cấp.
B. Luôn chú trọng đấu
tranh chống tư tưởng cục bộ.
C. Xây dựng khối liên minh
công nông vững chắc.
D. Xây dựng mặt trận dân tộc
thống nhất rộng rãi.
A
B
C
D
26.
Quân đội ta giành được thế
chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp từ sau sự kiện nào?
A. Từ sau chiến dịch Việt
Bắc thu – đông 1947.
B. Từ sau chiến dịch Điện
Biên Phủ.
C. Từ sau chiến dịch Biên
giới thu-đông 1950.
D. Từ sau cuộc chiến đấu tại
các đô thị phía Bắc vĩ tuyễn 16.
A
B
C
D
27.
Bài học kinh nghiệm hàng đầu
đảm bảo thắng lợi cho cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?
A. Truyền thống yêu nước,
lao động cần cù và đoàn kết của toàn dân tộc.
B. Đảng lãnh đạo giương
cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. Sự nhạy bén với thời cuộc
để có sự điều chỉnh, thích nghi với quốc tế.
D. Luôn giữ vững mục tiêu
xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân.
A
B
C
D
28.
Chế độ phân biệt chủng tộc
chủ yếu tồn tại ở khu vực nào của châu Phi?
A. Đông Phi.
B. Tây Phi.
C. Bắc Phi.
D. Nam Phi.
A
B
C
D
29.
Khái niệm các nước Đông Âu
để chỉ
A. hệ thống phòng thủ của
những nước yêu chuộng hòa bình.
B. các nước xã hội chủ
nghĩa ở châu Âu.
C. các nước tư bản chủ
nghĩa ở phía đông châu Âu.
D. các nước xã hội chủ
nghĩa và tư bản chủ nghĩa ở châu Âu.
A
B
C
D
30.
Từ năm 1945 đến năm 1952
Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh
A. bị tàn phá do bom
nguyên tử của Mỹ.
B. chịu tổn thất nặng nề
sau chiến tranh.
C. bị tàn phá do động đất.
D. chịu nhiều tổn thất do
thiên tai.
A
B
C
D
31.
Điểm tương đồng trong quá
trình ra đời cả hai tổ chức liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
A. Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng
của Mĩ và Trung Quốc vào khu vực.
B. Các nước thành viên đều
là đồng minh chiến lược của Liên Xô (cũ).
C. Đều được thành lập dựa
trên quyết định của Hội nghị I-an-ta.
D. Xuất phát từ nhu cầu
liên hết, hợp tác để cùng nhau phát triển.
A
B
C
D
32.
Mục tiêu đấu tranh chủ yếu
của nhân dân các nước Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. chế độ phân biệt chủng
tộc.
B. chế độ độc tài thân Mĩ.
C. chủ nghĩa thực dân cũ.
D. chính quyền tay sai
Ba-ti-xta .
A
B
C
D
33.
Những cải cách dân chủ được
thực hiện ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
A. Giúp Nhật Bản chuyển
sang xã hội dân chủ.
B. Giúp kinh tế Nhật Bản
được khôi phục và đặt nền móng phát triển mạnh mẽ sau này.
C. Giúp Nhật Bản thực hiện
mục tiêu bá chủ thế giới.
D. Giúp Nhật Bản khắc phục
hậu quả động đất, sóng thần.
A
B
C
D
34.
Từ năm 1945 đến năm 1950,
với sự viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Mac-san, nền kinh tế các nước Tây Âu đã
A. được phục hồi.
B. cơ bản có sự tăng trưởng.
C. phát triển chậm chạp.
D. phát triển nhanh chóng.
A
B
C
D
35.
Nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa ra đời 1949 có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào cách mạng thế
giới?
A. Đưa Trung Quốc bước vào
thời kỳ thực hiện cải cách mở cửa.
B. Kết thúc ách nô dịch của
phát xít Nhật
C. Kết thúc hàng nghìn năm
thống trị của chế độ phong kiến.
D. Làm cho hệ thống CNXH
được nối liền từ châu Âu sang châu Á.
A
B
C
D
36.
Tổ chức liên minh khu vực
lớn nhất châu Phi là
A. Liên minh châu Phi
B. Liên bang Nam Phi.
C. Đại hội dân tộc Phi.
D. Hội đồng dân tộc Phi.
A
B
C
D
37.
Sự kiện Liên Xô chế tạo
thành công bom nguyên tử năm 1949 có ý nghĩa như thế nào?
A. Đưa Liên Xô lên vị trí
đứng đầu thế giới về công nghiệp quốc phòng.
B. Đưa Liên Xô vươn lên đứng
đầu thế giới về vũ khí hạt nhân.
C. Phá vỡ thế độc quyền vũ
khí nguyên tử của Mĩ.
D. Chấm dứt cuộc “chiến
tranh lạnh”, quan hệ quốc tế chuyển sang thời kì đối thoại.
A
B
C
D
38.
Quyết định của Hội nghị
I-an-ta (tháng 2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô,
Mĩ, Anh đã dẫn tới
A. làm cho cục diện hai cực,
hai phe xuất hiện trên thế giới.
B. sự giải thể chủ nghĩa
thực dân ở các nước thuộc địa.
C. các nước tham chiến được
hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
D. tạo điều kiện cho tất cả
các thuộc địa nổi dậy giành độc lập
A
B
C
D
39.
Hiệp hội các nước Đông Nam
Á (ASEAN) được thành lập ở đâu?
A. Gia-các –ta (
Inđônêxia)
B. Ma-ni-la (Phi-lip-pin)
C. Cua-la-lăm-pơ
(Malaixia)
D. Băng Cốc (Thái Lan)
A
B
C
D
40.
Mục tiêu chiến lược của Mĩ
trong Chiến lược toàn cầu là
A. khống chế, chi phối các
nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
B. ngăn chặn, đẩy lùi, tiến
tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
C. vươn lên làm bá chủ thế
giới.
D. đàn áp phong trào giải
phóng dân tộc và phong trào công nhân thế giới.
A
B
C
D
