WorksheetsBài 4 -GDCD11
Total questions: 20
Worksheet time: 12mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
cạnh tranh.
lợi tức.
đấu tranh.
tranh giành.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ
khi xã hội loài người xuất hiện.
khi con người biết lao động.
khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.
khi ngôn ngữ xuất hiện.
Cạnh tranh kinh tế ra đời trong
nền sản xuất tự cấp tự túc.
nền sản xuất tự nhiên.
nền sản xuất hàng hoá.
mọi nền sản xuất vật chất.
Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh lành mạnh được xem là
nhân tố cơ bản.
động lực kinh tế.
hiện tượng tất yếu.
cơ sở quan trọng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh sản xuất.
Cạnh tranh văn hoá.
Cạnh tranh sẽ kích thích lực lượng sản xuất, khoa học - kỹ thuật phát triển, năng suất lao động tăng lên là thể hiện
mặt tích cực của cạnh tranh.
ý nghĩa của cạnh tranh.
mặt tiêu cực của cạnh tranh.
nội dung của cạnh tranh.
Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là
mặt tích cực của cạnh tranh.
mặt hạn chế của cạnh tranh.
mặt tiêu cực của cạnh tranh.
nội dung của cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Kích thích sức sản xuất.
Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
Kích thích sức sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
Kích thích sức sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Chạy theo lợi nhuận mù quáng.
Khoa học kĩ thuật phát triển.
Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự hấp dẫn của lợi nhuận.
Chi phí sản xuất khác nhau.
Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.
Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.
Nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận là
mục đích của cạnh tranh.
ý nghĩa của cạnh tranh.
nội dung của cạnh tranh.
nguyên tắc của cạnh tranh.
Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của
sản xuất hàng hóa.
cạnh tranh.
lưu thông hàng hóa.
thị trường.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.
Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.
Gia đình G bán bún phở, gần dây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Vậy gia đình G đã sử dụng
cạnh tranh không lành mạnh.
chiêu thức trong kinh doanh.
cạnh tranh lành mạnh.
cạnh tranh tiêu cực.
Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Vậy anh K đã sử dụng việc
cạnh tranh không lành mạnh.
chiêu thức trong kinh doanh.
cạnh tranh lành mạnh.
cạnh tranh tiêu cực.
Do hệ thống máy móc cũ, năng suất thấp nên gia đình H đã đầu tư mua hệ thống máy móc mới, năng suất tăng gấp đôi, nhờ vậy giá thành sản phẩm cũng hạ xuống, bán được nhiều hơn trên thị trường. Vậy, gia đình H đã sử dụng việc
cạnh tranh không lành mạnh.
cạnh tranh lành mạnh.
cạnh tranh tiêu cực.
chiêu thức trong kinh doanh.
