NEW
Font size
Worksheetssu 9 bai 2 ngay 24/5
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 4mins
Câu 1: Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta giành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho
A. Hướng ứng chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
B. Cao trào kháng Nhật cứu nước.
C. Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.
D. Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Câu 2: Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám-1945?
A. Nạn đói, nạn dốt
B. Ngoại xâm, nội phản.
C. Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.
D. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.
Câu 3: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
B. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
C. Chế độ phân biệt chủng tộc.
D. Chế độ thực dân.
Câu 4: Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất sau hiệp định Sơ bộ, Tạm ước thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?
A. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
B. Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
C. Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.
D. Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.
Câu 5: Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra đầu tiên ở Đại hội nào?
A. Đại hội IV (12-1976).
B. Đại hội V (3-1981).
C. Đại hội VI (12-1986).
D. Đại hội VII (6-1991).
Câu 5: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là “ Đại lục bùng cháy”?
A. Ở đây thường xuyên xảy ra cháy rừng.
B. Ở đây các nước đế quốc tấn công vào nước Mĩ.
C. Ở đây có cuộc cách mạng nổi tiếng Cu Ba bùng nổ.
D. Nhân dân Mĩ la tinh đã đứng lên đấu tranh chống đế quốc Mĩ và giành được thắng lợi.
Câu 7: Đảng, Chính Phủ và Chủ tích Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “ Tuần lễ vàng”, “ Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?
A. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
B. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
C. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
D. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
Câu 8: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những sự kiện nào trên thế giới ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?
A. Thành công của cách mạng tháng Mười Nga (1917).
B. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.
C. Sự hình thành trật tự Véc-xai - Oa sinh tơn.
D. Sự ra đời của các Đảng Cộng sản ở các nước Châu Âu.
Câu 9: Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta?
A. Buộc Mĩ phải rút quân Mĩ và quân chư hầu của Mĩ về nước.
B. Khẳng định quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta, góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
C. Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pari.
D. Buộc Mĩ phải chấp nhận ký kết Hiệp định Pari.
Câu 10: Tác phẩm nào tập hợp những bài giảng chính trị của Nguyễn Ái Quốc trang bị lý luận cách mạng giải phóng dân tộc?
A. Bản án chế độ thực dân Pháp.
B. Con rồng tre.
C. Đường Kách mệnh.
D. Những trò lố của Va-ren và Phan Bội Châu.
Câu 11: Vì sao Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.
B. Để bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra ở chính quốc.
C. Để cạnh tranh với các nước tư bản khác.
D. Để biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp.
Câu 12: Nhiệm vụ chính là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo là nhiệm vụ chính của
A. Liên minh châu Âu.
B. Hội nghị I-an-ta.
C. Liên hợp Quốc.
D. ASEAN.
Câu 13: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là gì?
A. “Chiến lược toàn cầu hóa”.
B. “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”.
C. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
D. Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.
Câu 14: Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn đường lối kháng chiến của Đảng, ta đã vươn lên giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Biên giới 1950.
B. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Câu 15: Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến “chiến tranh lạnh” vào thời điểm nào?
A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 17: Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là gì?
A. Chủ nghĩa thực dân mới.
B. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
C. Chủ nghĩa thực dân cũ.
D. Chủ nghĩa phát xít.
Câu 17: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào đi đầu trong việc ủng hộ phong trào cách mạng thế giới và bảo vệ hòa bình thế giới?
A. Trung Quốc.
B. Cu Ba.
C. Liên Xô.
D. Việt Nam.
Câu 18: Ở khu vực Đông Nam Á, ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước nào ?
A. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.
B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
C. In-đô-nê-xi-a, Xi-ga-po, Thái Lan.
D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Câu 19: Pháp rút lui khỏi miền Nam, Mĩ nhảy vào đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền để thực hiện âm mưu gì?
A. Cô lập miền Bắc.
B. Phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ.
D. Chống phá cách mạng miền Bắc.
Câu 20: Lý do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?
A. Vì sao chiến tranh Triều Tiên Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.
B. Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.
C. Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.
D. Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính.
Câu 21: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “ Đồng khởi” là gì?
A. Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C. Chứng tỏ lực lượng cách mạng của ta đã phát triển mạnh. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 22: Giai cấp có số lượng tăng nhanh trong cơ cấu xã hội Việt Nam do hậu quả của cuộc khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp sau chiến tranh là giai cấp nào?
A. Công nhân.
B. Nông dân.
C. Tư sản.
D. Địa chủ.
Câu 23: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ quan trọng cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
B. Thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước.
C. Ổn định tình hình chính trị- xã hội ở 2 miền Nam- Bắc.
D. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
Câu 24: Lý do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng của Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?
A. Ta chưa đủ sức đánh 20 vạn quân Tưởng.
B. Tưởng có bọn tay Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong
C. Tránh tình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù trong khi ta còn có nhiều khó khăn.
D. Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.
Câu 25: Thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến đối với thực dân Pháp như thế nào?
A. Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp khi bị chèn ép.
B. Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.
C. Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc.
D. Sẵn sàng đứng lên chống thực dân Pháp khi bị cắt xén quyền lợi về kinh tế.
Câu 26: Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơve nhằm mục đích gì?
A. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc
B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc, tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc.
C. Khóa cửa biên giới Việt-Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông-Tây.
D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
Câu 27: Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Nam là gì?
A. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp.
B. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất.
C. Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc.
D. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Câu 128: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là
A. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga (1917) đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
B. Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18/6/1919).
C. Đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920).
D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
Câu 29: Thắng lợi lớn nhất của quân ta và dân ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)?
A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
B. Là đòn tấn công bất ngờ, làm địch choáng váng.
C. Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược.
Câu 30: Trong sự phát triển “ thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
A. “Len lách” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.
B. Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.
C. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư và các ngành kĩ thuật then chốt.
D. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Câu 31`: Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là gì?
A. Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa.
B. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa.
C. Đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 32: Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A. Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946).
B. Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946).
C. Quốc hội khóa I ( 2/3/1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong Quốc hội
D. Hiệp định sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946).
Câu 33: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1968, tác động mạnh nhất đến nhân dân Mĩ?
A. Trận Vạn Tương (18/8/1965).
B. Chiến thắng mùa khô ( 1965-1966).
C. Chiến thắng mùa khô ( 1966-1967).
D. Tổng tiến công Tết Mậu Thân (1968).
Câu 34: Đại hội Đảng lần thứ VI đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là gì?
A. Đổi mới về chính trị.
B. Đổi mới về kinh tế.
C. Đổi mới về kinh tế và chính trị.
D. Đổi mới về văn hóa.
Câu 35: Đến đầu thế kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành
A. Một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới.
B. Khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai trên thế giới.
C. Tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.
D. Trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn nhất của thế giới
Câu 36: Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài vì
A. Tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.
B. Muốn độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.
C. Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.
D. Tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.
Câu 37: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?
A. Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng nhữn biên pháp thích hợp.
B. Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.
C. Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
D. Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
Câu 38: Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là ai?
A. Chủ nghĩa thực dân mới.
B. Chủ nghĩa thực dân cũ.
C. Chế độ phân biệt chủng tộc.
D. Giai cấp địa chủ phong kiến.
Câu 39: Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là
A. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
B. Indonexia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
C. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Indonexia.
D. Indonexia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
Câu 40: Âm mưu thâm độc nhất của “ Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
B. Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.
C. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
D. Phá hoại cách mạng miền Bắc.
