NEW
Font size
Worksheetsvi sinh điều dưỡng
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Virus viêm gan nào gây bệnh cấp tính?
HBV
HCV
HAV
HDV
HBV không lây nhiễm qua đường nào?
Mẹ truyền sang con
Dùng chung kim tiêm
Ăn uống
Tình dục
bệnh nhân đang ở tình trạng nào: HBsAg(-); HBsAb(+); anti HBc (-)
Đang mắc bệnh mãn
Mắc bệnh nhưng đã khỏi
Tiêm vacxin
Mắc bệnh cấp
Virus cúm lây lan chủ yếu theo đường:
Hô hấp.
Tiêu hoá.
Máu.
Tình dục.
Virus cúm gây bệnh chủ yếu ở đối tượng:
Người trưởng thành
Trẻ em
Người già
Mọi đối tượng
Bệnh phẩm dùng để phân lập virus viêm gan B:
Dịch tiết họng, mũi
Phân
Nước não tuỷ
Máu
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán HIV:
Dịch tiết họng, mũi
Phân
Nước não tuỷ
Máu
Trên vỏ capsid của HBV có:
Kháng nguyên HbsAg, Kháng nguyên HbcAg
Kháng nguyên HbeAg, Kháng nguyên HbcAg
Kháng nguyên HbeAg, HbcAg, HbsAg.
. Kháng nguyên HbsAg, Kháng nguyên HbeAg.
tế bào cảm thụ của virus HIV là:
CD4+
CD8+
CD7+
CD9+
Thành phần quyết định tính gây bệnh của virus:
Nucleotid
Capsid
Vỏ
Gai
Thời gian giun móc có thể sống trong cơ thể:
Khoảng 1 – 3 tháng
Khoảng 6 – 12 tháng
2 - 3 năm
4 – 5 năm
Bệnh lợn gạo do nhiễm:
Giun đũa
Sán lá gan
Sán lá phổi
Sán dây heo
Điều kiện cần cho trứng giun đũa phát triển
Nhiệt độ (30-40 0C).
Môi trường nước
Ẩm độ thấp
Ký chủ trung gian
Bệnh phẩm chẩn để đoán xác định bệnh giun đũa:
Dịch tá tràng
Phân
Đờm
Máu
Người có thể bị nhiễm giun móc do:
Ăn phải trứng giun
Đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất.
Muỗi đốt.
Ăn cá gỏi.
Vị trí giun tóc trưởng thành ký sinh:
Tá tràng.
Ruột non.
Đường dẫn mật.
Manh tràng.
Vị trí ký sinh thường gặp nhất của E. histolytica:
Ruột non.
Đại tràng sigma và trực tràng.
Gan.
Đại tràng xuống.
Sinh vật hoặc vật trung gian truyền bệnh lỵ amip nguy hiểm nhất:
Gián.
Muỗi.
Ruồi.
Bụi.
Trichomonas vaginalis thường gặp ở:
Phụ nữ mãn kinh.
Phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ.
Phụ nữ ở thời kỳ tiền mãn kinh.
Trẻ em gái chưa dậy thì.
Trong sốt rét, tái phát xa là đặc trưng của:
P.vivax.
P. falciparum.
P.ovale
P. malariae.
