wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 8: Di truyền liên kết giới tính, liên kết gen, hoán vị gene

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính là

a)

bì ngô.

b)

cà chua.

c)

đậu Hà Lan.

d)

ruồi giấm.

2.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được là

a)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

b)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.

d)

100% ruồi mắt đỏ.

3.

Di truyền liên kết với giới tính là sự di truyền các tính trạng

a)

thường, do gene nằm trên NST giới tính quy định.

b)

thuộc về giới tính đực, cái của sinh vật.

c)

do gene trên NST giới tính X quy định.

d)

do gene trên NST giới tính Y quy định.

4.

Nhóm gene liên kết là các gene

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.

c)

nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.

d)

không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.

5.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

b)

hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gene quý trên 2 NST tương đồng có điều kiện tổ tổ hợp và di truyền cùng nhau.

c)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

d)

do phép lai bán do gene, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

6.

Khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể trong bản đồ liên kết được tính thông qua

a)

khoảng cách vật lí giữa các gene.

b)

tần số hoán vị gene.

c)

chiều dài của nhiễm sắc thể.

d)

chiều dài của các gene.

7.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

cá thể cái.

b)

cá thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

1 trong 2 giới.

8.

Ở cơ sở tế bào học của hoán vị gen là

a)

sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.

b)

sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân II.

c)

sự trao đổi đoạn giữa các chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu giảm phân I.

d)

sự phân li và tổ hợp tự do của NST trong giảm phân.

9.

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính thông qua thí nghiệm này một con ruồi giấm

a)

A. được duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

B. cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

C. cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

d)

D. đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

10.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

A. Châu chấu.

b)

B. Chim.

c)

C. Bướm.

d)

D. Ruồi giấm.

11.

Nghiên cứu của triết di truyền của một quần thể động vật phát hiện có 1 gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra 7 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gene này nằm ở trên

a)

NST thường.

b)

NST X.

c)

NST Y.

d)

NST X và Y.

12.

Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1 vì

a)

vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

vì sự sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

13.

Quan điểm nào sau đây phù hợp nhất với việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn?

a)

Nên khuyến khích rộng rãi để gia đình có thể chọn lựa giới tính con theo mong muốn.

b)

Chỉ nên áp dụng trong y học để phòng tránh các bệnh di truyền liên quan đến giới tính.

c)

Hoàn toàn không nên sử dụng trong bất kỳ trường hợp nào vì đi ngược lại tự nhiên.

d)

Nên phổ biến để cân bằng tỉ lệ giới tính trong xã hội.

14.

Khi nói về bản đồ di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân các cặp nucleotide trong gene.

b)

Bản đồ di truyền được xây dựng dựa vào cơ chế trao đổi chéo giữa các NST được gọi là bản đồ vật lí.

c)

Bản đồ di truyền được xây dựng dựa vào khoảng cách vật lí giữa các gene trên NST được gọi là bản đồ liên kết.

d)

Trật tự sắp xếp các gene trên một NST ở bản đồ vật lí hay bản đồ liên kết đều giống nhau.

15.

Trong công tác chọn giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

a)

rút ngắn thời gian chọn đời giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống.

b)

xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene

c)

xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.

d)

xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST.

16.

Ở người, bệnh mù màu (do và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

bố.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

mẹ.

17.

Ở người, bệnh máu khó đông do gene h nằm trên NST X quy định, gene H quy định máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh.

b)

100% con trai của họ sẽ mắc bệnh.

c)

50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.

d)

100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh.

18.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?

a)

XAXa × XAY

b)

XAXa × XaY

c)

XaXa × XAY

d)

XAXa × XAY

19.

Ở người, tình trạng có túm lông trên tai di truyền

a)

độc lập với giới tính.

b)

thẳng theo bố.

c)

chéo giới.

d)

theo dòng mẹ.

20.

Theo Morgan, mỗi nhân tố di truyền của Mendel là một

a)

allele.

b)

cặp allele.

c)

kiểu gen.

d)

tính trạng trội.