WorksheetsSinh 12 học kì 1
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN
Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch ADN theo 2 hướng ngược chiều nhau
Hai ADN mới hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc thay đổi
Trong 2 ADN mới hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm 1 mạch cũ và 1 mạch mới tổng hợp hoàn toàn
Hai ADN mưới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
Số mã bộ ba mã hóa cho các axit amin là
60
64
63
61
Mã thoái hóa là hiện tượng
Một mã bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin
Các mã bộ ba có tính đặc hiệu
Các mã bộ ba nằm nối tiếp trên gen mà không gối lên nhau
Nhiều mã bộ ba cùng mã hóa cho 1 aa
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới
Tính đặc hiệu
Tính phổ biến
Tính liên tục
Tính thoái hóa
Trong quá trình nhân đôi ADN, trên 1 mạch ADN cũ sẽ có mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn mạch ADN kia mới được tổng hợp từng đoạn.Hiện tượng này xảy ra do
Mạch mới luôn được tổng hợp chiều từ 5'->3'
Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn cua ADN
Mạch mới luôn được tổng hợp theo ngược chiều tháo xoắn của ADN
Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều từ 3'->5'
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế nhân đôi là
A liên kết với U, G liên kết với X
A liên kết với X, G liên kết với T
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
A liên kết với T, G liến kết với X
Sau khi kết thuc nhân đôi thì 1 ADN mẹ đã tạo nên
Hai ADN, trong đó cõ sự đan xen của đoạn cũ và đoạn mới được tổng hợp
Hai ADN mới hoàn toàn
Hai ADN, trong đó mỗi ADN có một mạch cũ và mạch mới được tổng hợp
Một ADN mới hoàn toàn và một ADN cũ
Vai trò của ADN-poolimeraza trong quá trình nhân đôi là
Phá vỡ các liên kết hydro giữa hai mạch của ADN
Cung cấp năng lượng
Tháo xoắn ADN
Lắp ghép các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch tổng hợp
Ở sinh vật nhân thưc codon nào mã hóa axit amin mêtionin
5'AGU3'
5'UAG3'
5'UUG3'
5'AUG3'
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AUG5'
3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AGU5'
3'UAG5';3'UAA5'; 3'AGU5'
3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'UGA5'
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai
Enzim ligaza( enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mjach đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều từ 3'->5'
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nnguyeen tắc bán bảo tồn
Loại nucleotit nào sau đây không phải đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN
Uraxin
Adenin
Timin
Xitozin
Một gen cấu trúc thực hiện quá trình sao mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ẢN thông tin (mARN) là
10
5
25
15
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều theo nguyên tắc bổ sung
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
Đều có sự hình thành các đoạn Okazaki
Đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ
ADN polimeraza
ARN polimeraza
Ligaza
Restrictaza
Các sự kiện diễn trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
(2)ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn dể lộ ra mạch gốc có chiều 3'->5'
(3)ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3'->5'
(4)Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã
(1)-(4)-(3)-(2)
(2)-(3)-(1)-(4)
(1)-(2)-(3)-(4)
(2)-(1)-(3)-(4)
ho
nn
ni
no
nm
