Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Loài sinh học và các cơ chế cách ly

Total questions: 15

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Cách li sau hợp tử là trở ngại ngăn cản sự tạo thành con lai ..... .............

(a)  

2.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là:
a)
chúng cách li sinh sản với nhau
b)
chúng sinh ra con bất thụ'
c)
chúng không cùng môi trường
d)
chúng có hình thái khác nhau
3.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
a)
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
b)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
c)
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
d)
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
4.
Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 lòai là tiêu chuẩn:
a)
địa lý – sinh thái
b)
hình thái.
c)
sinh lí- sinh hóa
d)
di truyền
5.
Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là
a)
cách li trước hợp tử
b)
cách li sau hợp tử
c)
cách li di truyền
d)
cách li địa lí
6.

Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa 2 loài khác nhau là:

a)
tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.
b)
tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ NST của 2 loài bố mẹ
c)
tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp NST tương đồng.
d)
tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ NST tăng gấp bội so với 2 loài bố mẹ.
7.

Trong các ví dụ sau đây, các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

a)

Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la bất thụ.

b)

Các cây khác loài có mùa ra hoa khác nhau nên không thụ phấn cho nhau.

c)

Các phân tử protein bề mặt của trứng nhím biển tím và tinh trùng nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.

d)

Hai dòng lúa tích lũy alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, mỗi dòng phát triển bình thường, hữu thụ nhưng cây lai giữa hai dòng rất nhỏ và cho hạt lép.

8.

Sự cách li có vai trò:

a)

Ngăn cản sự giao phối tự do, do đó củng cố, tăng cường sự đồng nhất thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

b)

Ngăn cản sự giao phối tự do, do đó củng cố, tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

c)

Tăng cường sự giao phối tự do, do đó củng cố, tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

d)

Ngăn cản sự giao phối tự do, do đó hạn chế sự phân hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

9.

Xét các dạng cách li sau: 

(1) : cách li thời gian. (2): cách li cơ học        (3): cách li tập tính

(4): cách li khoảng cách.   (5): cách li nơi ở        (6): cách li không gian.

Cách li trước hợp tử bao gồm:                                                        

a)

(1), (3), (4), (6) 

b)

(1), (2), (3), (4)  

c)

(2), (3), (5), (6)

d)

(1), (2), (3), (5)

10.

Các cơ chế cách li không được xem là nhân tố tiến hóa do

a)

ngăn cản sự giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể.

b)

không tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong nội bộ quần thể.

c)

không trực tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

không làm thay đổi tần số alen của mỗi gen theo hướng xác định.

11.

Cách li sinh sản đã dẫn đến một kết quả quan trọng là

a)

tạo nên sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể cách li ngày càng khác xa nhau.

b)

từ cách li sinh sản đến cách li di truyền.

c)

từ cách li sinh sản dẫn đến cách li địa lí hoặc sinh thái.

d)

làm cho mỗi loài giao phối trở thành một tổ chức tự nhiên, có tính toàn vẹn.

12.

Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào?

1. Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau.

2. Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau. Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3.

3. Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng.

4. Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là:

a)

Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li sinh thái – cách li cơ học.

b)

Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học.

c)

Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian – cách li cơ học.

d)

Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian – cách li cơ học.

13.

Cách li sau hợp tử không phải là

a)

Trở ngại ngăn cản con lai phát triển. 

b)

Trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.     

d)

Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

14.

Những ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?


a)

Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng.

b)

Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con.

c)

Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. III. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản.

d)

Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

15.

Cách li trước hợp tử là trở ngại ngăn cản các sinh vật ........ ................ với nhau.

(a)