NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBai 20..
Total questions: 56
Worksheet time: 2hrs 52mins
Name
Class
Date
1.
Theo kế hoạch Nava, từ thu – đông năm 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
a)
ngoại giao.
b)
chính trị và ngoại giao.
c)
chính trị.
d)
quân sự.
2.
Vì sao Pháp cử Nava sang Đông Dương và lập kế hoạch Nava?
a)
Vì Pháp ngày càng lúng sâu vào chiến trường Đông Dương.
b)
Vì sau 8 năm trở lại xâm lược Đông Dương, Pháp bị thiệt hại nặng nề.
c)
Vì nhân dân Pháp ngày càng phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
Vì Nava là vị tướng quân sự tài ba.
3.
Nội dung cơ bản trong bước một của kế hoạch quân sự Nava (1953) là gì?
a)
Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc Việt Nam.
b)
Tấn công chiến lược ở hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
c)
Phòng ngự chiếm lược ở hai miền Bắc – Nam Việt Nam.
d)
Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở Trung và Nam Đông Dương.
4.
Điểm chung của các kế hoạch: Rơve (1949), kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là
a)
bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp đặt ra.
b)
kết thúc nhanh chóng chiến tranh.
c)
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
5.
Bước sang năm 1953, thái độ của Pháp về cuộc chiến tranh Đông Dương có gì thay đổi?
a)
Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh.
b)
Muốn trì hoãn việc đàm phán hòa bình.
c)
Muốn rút ra cuộc chiến tranh trong danh dự.
d)
Muốn kéo dài cuộc chiến tranh.
6.
Ngày 7 – 5 – 1953, Nava được cử sang làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở
a)
Lào.
b)
Việt Nam.
c)
Campuchia.
d)
Đông Dương.
7.
Tháng 9 năm 1953, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
a)
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
b)
giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
c)
làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
d)
bược thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
8.
Cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 – 1954), quân dân Việt Nam đã buộc Pháp phải phân tán binh lực trên chiến trường ở những địa điểm
a)
Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Luông Phabang, Mường Sài.
b)
Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Xênô, Plâyku.
c)
Điện Biên Phủ, Mường Sài, Xênô, Plâyku.
d)
Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Mường Sài, Plâyku.
9.
Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân (1953-1954) là
a)
đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
b)
đánh vào những vị trí chiến lược, nơi mà địch tương đối yếu.
c)
đánh vào căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy thế tác chiến.
d)
đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.
10.
Cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 – 1954), quân dân Việt Nam đã giải phóng
a)
Lai Châu, Thà khẹt, Phongsalì, Kontum.
b)
Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Xênô, Plâyku.
c)
Điện Biên Phủ, Phongsalì, Kontum, Plâyku.
d)
Lai Châu, Phongsalì, Luông Phabang, Kontum.
11.
1954, kế hoạch Nava xây dựng Điện Biên Phủ thành
a)
2 phân khu với 45 cứ điểm.
b)
3 phân khu với 49 cứ điểm.
c)
2 phân khu với 49 cứ điểm.
d)
3 phân khu với 59 cứ điểm.
12.
Các tướng lĩnh Pháp và Mĩ đều coi Điện Biên Phủ như
a)
“một vị trí then chốt ở Đông Nam Á”.
b)
“vị trí quan trọng ở Đông Dương”.
c)
“một pháo đài bất khả xâm phạm”.
d)
“tập đoàn mạnh nhất ở Đông Dương”.
13.
Thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống pháp (1946 – 1954) là:
a)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị vĩ tuyến 16.
b)
Chiến dịch Biên giới.
c)
Chiến dịch Việt Bắc.
d)
Chiến dịch Điên Biên Phủ.
14.
Điện Biên Phủ nằm gần với biên giới nước nào ở khu vực Đông Nam Á?
a)
Campuchia.
b)
Thái Lan.
c)
Malaysia.
d)
Lào.
15.
Phân khu nào được Nava chọn làm nơi đặt sở chỉ huy của Pháp ở Điện Biên Phủ (1954)?
a)
Phân khu Nam.
b)
Phân khu Trung tâm.
c)
Phân khu Đông.
d)
Phân khu Bắc.
16.
Thắng lợi quyết định buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954, chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương?
a)
Chiến dịch Biên giới.
b)
Chiến dịch Điên Biên Phủ.
c)
Chiến dịch Việt Bắc.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
17.
Chiến dịch nào quân dân Việt Nam chủ động mở cuộc tấn công đầu tiên đánh vào các cứ điểm của Pháp giai đoạn 1945 – 1954?
a)
Chiến dịch Thượng Lào.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông.
c)
Chiến dịch Biên giới thu – đông.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
18.
Trong thời kì 1945 – 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
a)
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
b)
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
c)
hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
d)
tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
19.
Một trong những nội dung không phải là nội dung của Hiệp định Giơnevơ (1954)?
a)
trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người đã ký kết và người kế tục.
b)
Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 – 1956.
c)
cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
d)
Hai bên ngừng bắn và giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.
20.
Ý nghĩa lịch sử quốc tế của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là
a)
Pháp rút hết quân đội về nước.
b)
Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược.
c)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh.
d)
Mĩ thất bại trong âm mưu viện trợ Pháp xâm lược Đông Dương.
21.
Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là gì?
a)
Hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
b)
Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
c)
Sự lãnh sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
Tình đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương.
22.
Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong Hội nghị Giơnevơ năm 1954 là gì?
a)
Độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
b)
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ ở Đông Dương.
c)
Quyền tự chủ, dân tộc tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ Đông Dương.
d)
Độc lập, thống nhất, quyền lựa chọn con đường phát triển phù hợp.
23.
Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ ở Việt Nam bao gồm những nước nào?
a)
Canada, Ấn Độ, Ba Lan.
b)
Inđônêxia, Ấn Độ, Ba Lan.
c)
Indonexia, Ấn Độ, Canada.
d)
Canada, Ấn Độ, Nam Tư.
24.
Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng con đường nào?
a)
Con đường thương thuyết hòa bình.
b)
Trưng cầu ý kiến của nhân dân.
c)
Tổng tuyển cử tự do trong cả nước
d)
bạo lực cách mạng thống nhất đất nước.
25.
Sự kiện có tính quyết định nhất đánh dấu sự kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
a)
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
b)
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
c)
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
d)
Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
26.
Việt Nam kí Hiệp đình Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương là do:
a)
Căn cứ vào tương quan lực lượng giữa Việt Nam với Pháp, Việt Nam không thể đánh bại được Pháp về quân sự.
b)
Sự chi phối của Liên Xô, Trung Quốc đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
c)
Sự chi phối của Trung Quốc, muốn biến Việt Nam là bước đệm chống lại sự ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực Đông Nam
d)
27.
Theo Hiệp định Giơnevơ (1954), ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm gianh giới quân sự
a)
chia cắt.
b)
bắt buộc.
c)
tạm thời.
d)
vĩnh viễn.
28.
Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), lực lượng kháng chiến Lào sẽ tập kết quân về vùng nào?
a)
Luông Phabang, Thà Khẹt.
b)
Phongxalì, Thà Khẹt.
c)
Sầm Nưa, Phongxalì.
d)
Sầm Nưa, Viêng Chăn.
29.
Theo kế hoạch Nava, từ thu – đông năm 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
a)
ngoại giao.
b)
chính trị và ngoại giao.
c)
chính trị.
d)
quân sự.
30.
Vì sao Pháp cử Nava sang Đông Dương và lập kế hoạch Nava?
a)
Vì Pháp ngày càng lúng sâu vào chiến trường Đông Dương.
b)
Vì sau 8 năm trở lại xâm lược Đông Dương, Pháp bị thiệt hại nặng nề.
c)
Vì nhân dân Pháp ngày càng phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
Vì Nava là vị tướng quân sự tài ba.
31.
Nội dung cơ bản trong bước một của kế hoạch quân sự Nava (1953) là gì?
a)
Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc Việt Nam.
b)
Tấn công chiến lược ở hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
c)
Phòng ngự chiếm lược ở hai miền Bắc – Nam Việt Nam.
d)
Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở Trung và Nam Đông Dương.
32.
Điểm chung của các kế hoạch: Rơve (1949), kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là
a)
bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp đặt ra.
b)
kết thúc nhanh chóng chiến tranh.
c)
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
33.
Bước sang năm 1953, thái độ của Pháp về cuộc chiến tranh Đông Dương có gì thay đổi?
a)
Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh.
b)
Muốn trì hoãn việc đàm phán hòa bình.
c)
Muốn rút ra cuộc chiến tranh trong danh dự.
d)
Muốn kéo dài cuộc chiến tranh.
34.
Ngày 7 – 5 – 1953, Nava được cử sang làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở
a)
Lào.
b)
Việt Nam.
c)
Campuchia.
d)
Đông Dương.
35.
Tháng 9 năm 1953, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
a)
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
b)
giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
c)
làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
d)
bược thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
36.
Cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 – 1954), quân dân Việt Nam đã buộc Pháp phải phân tán binh lực trên chiến trường ở những địa điểm
a)
Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Luông Phabang, Mường Sài.
b)
Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Xênô, Plâyku.
c)
Điện Biên Phủ, Mường Sài, Xênô, Plâyku.
d)
Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Mường Sài, Plâyku.
37.
Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân (1953-1954) là
a)
đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
b)
đánh vào những vị trí chiến lược, nơi mà địch tương đối yếu.
c)
đánh vào căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy thế tác chiến.
d)
đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.
38.
Cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 – 1954), quân dân Việt Nam đã giải phóng
a)
Lai Châu, Thà khẹt, Phongsalì, Kontum.
b)
Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Xênô, Plâyku.
c)
Điện Biên Phủ, Phongsalì, Kontum, Plâyku.
d)
Lai Châu, Phongsalì, Luông Phabang, Kontum.
39.
1954, kế hoạch Nava xây dựng Điện Biên Phủ thành
a)
2 phân khu với 45 cứ điểm.
b)
3 phân khu với 49 cứ điểm.
c)
2 phân khu với 49 cứ điểm.
d)
3 phân khu với 59 cứ điểm.
40.
Các tướng lĩnh Pháp và Mĩ đều coi Điện Biên Phủ như
a)
“một vị trí then chốt ở Đông Nam Á”.
b)
“vị trí quan trọng ở Đông Dương”.
c)
“một pháo đài bất khả xâm phạm”.
d)
“tập đoàn mạnh nhất ở Đông Dương”.
41.
Thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống pháp (1946 – 1954) là:
a)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị vĩ tuyến 16.
b)
Chiến dịch Biên giới.
c)
Chiến dịch Việt Bắc.
d)
Chiến dịch Điên Biên Phủ.
42.
Điện Biên Phủ nằm gần với biên giới nước nào ở khu vực Đông Nam Á?
a)
Campuchia.
b)
Thái Lan.
c)
Malaysia.
d)
Lào.
43.
Phân khu nào được Nava chọn làm nơi đặt sở chỉ huy của Pháp ở Điện Biên Phủ (1954)?
a)
Phân khu Nam.
b)
Phân khu Trung tâm.
c)
Phân khu Đông.
d)
Phân khu Bắc.
44.
Thắng lợi quyết định buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954, chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương?
a)
Chiến dịch Biên giới.
b)
Chiến dịch Điên Biên Phủ.
c)
Chiến dịch Việt Bắc.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
45.
Chiến dịch nào quân dân Việt Nam chủ động mở cuộc tấn công đầu tiên đánh vào các cứ điểm của Pháp giai đoạn 1945 – 1954?
a)
Chiến dịch Thượng Lào.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông.
c)
Chiến dịch Biên giới thu – đông.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
46.
Trong thời kì 1945 – 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
a)
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
b)
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
c)
hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
d)
tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
47.
Một trong những nội dung không phải là nội dung của Hiệp định Giơnevơ (1954)?
a)
trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người đã ký kết và người kế tục.
b)
Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 – 1956.
c)
cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
d)
Hai bên ngừng bắn và giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.
48.
Ý nghĩa lịch sử quốc tế của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là
a)
Pháp rút hết quân đội về nước.
b)
Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược.
c)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh.
d)
Mĩ thất bại trong âm mưu viện trợ Pháp xâm lược Đông Dương.
49.
Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là gì?
a)
Hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
b)
Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
c)
Sự lãnh sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
Tình đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương.
50.
Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong Hội nghị Giơnevơ năm 1954 là gì?
a)
Độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
b)
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ ở Đông Dương.
c)
Quyền tự chủ, dân tộc tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ Đông Dương.
d)
Độc lập, thống nhất, quyền lựa chọn con đường phát triển phù hợp.
51.
Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ ở Việt Nam bao gồm những nước nào?
a)
Canada, Ấn Độ, Ba Lan.
b)
Inđônêxia, Ấn Độ, Ba Lan.
c)
Indonexia, Ấn Độ, Canada.
d)
Canada, Ấn Độ, Nam Tư.
52.
Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng con đường nào?
a)
Con đường thương thuyết hòa bình.
b)
Trưng cầu ý kiến của nhân dân.
c)
Tổng tuyển cử tự do trong cả nước
d)
bạo lực cách mạng thống nhất đất nước.
53.
Sự kiện có tính quyết định nhất đánh dấu sự kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
a)
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
b)
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
c)
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
d)
Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
54.
Việt Nam kí Hiệp đình Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương là do:
a)
Căn cứ vào tương quan lực lượng giữa Việt Nam với Pháp, Việt Nam không thể đánh bại được Pháp về quân sự.
b)
Sự chi phối của Liên Xô, Trung Quốc đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
c)
Sự chi phối của Trung Quốc, muốn biến Việt Nam là bước đệm chống lại sự ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực Đông Nam
d)
55.
Theo Hiệp định Giơnevơ (1954), ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm gianh giới quân sự
a)
chia cắt.
b)
bắt buộc.
c)
tạm thời.
d)
vĩnh viễn.
56.
Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), lực lượng kháng chiến Lào sẽ tập kết quân về vùng nào?
a)
Luông Phabang, Thà Khẹt.
b)
Phongxalì, Thà Khẹt.
c)
Sầm Nưa, Phongxalì.
d)
Sầm Nưa, Viêng Chăn.
Reset
