NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetsbài 21
Total questions: 78
Worksheet time: 3hrs 36mins
Name
Class
Date
1.
Thực hiện Hiệp định Giơ ne vơ, ngày 10/10/1954, diễn ra sự kiện nào?
a)
Trung ương Đảng, Chính phủ, Hồ Chủ tịch về đến Hà Nội.
b)
Pháp rút quân khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).
c)
Quân ta vào tiếp quản thủ đô Hà Nội.
d)
Lực lượng kháng chiến miền Nam tập kết ra miền Bắc.
2.
Sự kiện nào chứng tỏ miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng sau năm 1954?
a)
Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.
b)
Pháp rút quân khỏi Cát Bà( Hải Phòng).
c)
Pháp rút quân khỏi miền Nam.
d)
Pháp bại ở Điện Biên Phủ.
3.
Để thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, Mĩ đã thực hiện thủ đoạn gì?
a)
Cưỡng ép, dụ dỗ đồng bào miền Bắc di cư vào miền Nam.
b)
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
c)
Phá hoại cơ sở kinh tế, văn hóa ở miền Bắc.
d)
Trả thù những người kháng chiến ở miền Nam.
4.
Sự kiện nào chứng tỏ Mĩ đang thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam sau năm 1954?
a)
Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.
c)
Pháp rút quân khỏi miền Nam.
d)
Pháp bại ở Điện Biên Phủ.
5.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam là gì?
a)
Tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
b)
Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Miền Nam là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
d)
Quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam.
6.
Sau 1954, nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau là do
a)
âm mưu của đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
Pháp không thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Bắc – Nam.
c)
qui định của Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d)
quân Pháp rút khỏi miền Nam.
7.
Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm nhằm
a)
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b)
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu cũ.
c)
ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
d)
phá hoại công cuôc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta.
8.
Sau 1954, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
cải cách ruộng đất.
d)
đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm.
9.
Cho các sự kiện sau
a)
1. Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miên Nam – Bắc Việt Nam.
b)
2. Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
c)
3. Quân ta tiến vào tiếp quản Hà Nội.
d)
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
10.
Nội dung nào dưới đây không phải là tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?
a)
Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
b)
Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miên Nam – Bắc Việt Nam.
c)
Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam.
d)
Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
11.
Sau cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1956), khẩu hiệu cách mạng nào đã trở thành hiện thực?
a)
“Người cày có ruộng”.
b)
“Độc lập dân tộc”.
c)
“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
d)
“Tự do, dân chủ, cơ áo, hòa bình”.
12.
Đảng, Chính phủ quyết định tiến hành cải cải ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1956) nhằm mục đích gì?
a)
Củng cố khối liên minh công – nông.
b)
Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
c)
Chi viện cho miền Nam.
d)
Thực hiện nghĩa vụ hậu phương.
13.
Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam theo Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 1/1959 là
a)
tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.
c)
tiến hành khởi nghĩa từng phần.
d)
khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
14.
Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm có nguy cơ bị lật đổ sau phong trào cách mạng nào của quân dân miền Nam Việt Nam?
a)
Phong trào “ Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.
b)
Phong trào phá “Ấp chiến lược”.
c)
Phong trào “Đồng Khởi”.
d)
Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
15.
Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với cách mạng miền Nam Việt Nam?
a)
Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
b)
Làm dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết gặc lập công”.
c)
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
Mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lúng ngụy mà diệt”.
16.
Nguyên nhân chủ yếu làm bùng nổ phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Nghị quyết 15 của Trung ương Đảng(1/1959).
b)
Chính sách khủng bố của chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Trung ương Cục miền Nam ra đời (1/1961).
d)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập (2/1961).
17.
Cho các sự kiện sau:
a)
1. Phong trào nổ ra ở huyện Mỏ Cày, sau đó lan ra toàn tỉnh Bến Tre.
b)
2. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
c)
3. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
d)
4. Trung ương cục miền Nam được thành lập.
18.
Cho các sự kiện sau:
a)
1. Phong trào nổ ra ở huyện Mỏ Cày, sau đó lan ra toàn tỉnh Bến Tre.
b)
2. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
c)
3. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
d)
4. Trung ương cục miền Nam được thành lập.
19.
Tháng 1/1959, Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam Việt Nam
a)
sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
b)
tiếp tục đấu tranh chính trị chống chính quyền Mĩ – Diệm.
c)
nổi dậy đánh địch bằng ba mũi giáp công.
d)
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
20.
Cho các sự kiện sau
a)
1. Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
b)
2. Cuộc Đồng khởi nổ ra ở huyện Mõ Cày, sau đó lan rộng ra toàn tỉnh Bến Tre.
c)
3. Phong trào nổi dậy lẽ tẻ ở các địa phương như Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng.
d)
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
21.
Cho các sự kiện sau
a)
1. Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
b)
2. Cuộc Đồng khởi nổ ra ở huyện Mõ Cày, sau đó lan rộng ra toàn tỉnh Bến Tre.
c)
3. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
22.
Cho các sự kiện sau
a)
1. Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
b)
2. Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miên Nam – Băc Việt Nam.
c)
3. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
23.
Nhân tố nào đóng vai trò quyết định đối với thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
b)
Tinh thần yêu nước của nhân dân.
c)
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập.
24.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời nhằm mục đích gì?
a)
Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ và tay sai.
b)
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
c)
Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
d)
Đấu tranh chống các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.
25.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
c)
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh.
26.
Nội dung nào là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp.
b)
Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh.
27.
Nội dung nào là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp.
b)
Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
d)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh.
28.
Nội dung nào ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp.
b)
Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
d)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh.
29.
Trước hành động khủng bố của chính quyền Ngô Đình Diệm, yêu cầu đặt ra đối với cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam là gì?
a)
Cần có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách.
b)
Thành lập Quân giải phóng miền Nam Việt Nam để có một đội quân chính qui.
c)
Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam nhằm đoàn kết tòn dân.
d)
Thành lập Trung ương cục miền Nam để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
30.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng( 9/1960) ở Việt Nam?
a)
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.
b)
Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.
c)
Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.
31.
Cách mạng XHCN ở miền Bắc Việt Nam theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) đóng vai trò như thế nào?
a)
Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
b)
Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
c)
Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
32.
Sau năm 1954, nhiệm vụ quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam là gì?
a)
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
c)
Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
d)
Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.
33.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào?
a)
Cách mạng hai miền Nam - Bắc có bước tiến quan trọng.
b)
Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
Quân dân ta chiến đấu chống Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
d)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai của Mĩ thất bại.
34.
Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng DTDCND ở miền Nam Việt Nam có vai trò
a)
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
b)
sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
c)
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
35.
Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam
a)
có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau.
b)
được sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
c)
có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
có nhiệm vụ đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
36.
Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau nhằm
a)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
b)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
c)
xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
d)
đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
37.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã thông qua những nội dung nào?
a)
Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và kế hoạch Nhà nước 5 năm.
b)
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt.
c)
Luận cương chính trị, Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam.
d)
Quyết định đổi tên đảng thành Đảng Lao động Việt Nam, Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
38.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) đã thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc Việt Nam (1961-1965) nhằm
a)
xây dựng bước đầu cơ sở vât chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
b)
thực hiện đường lối đổi mới đất nước.
c)
thực hiện công ngiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d)
xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
39.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vị trí, vai trò và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc – Nam Việt Nam được chỉ ra tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960)?
a)
Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
b)
Cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
c)
Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
d)
Bộ Chính trị nhấn mạnh phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh, thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
40.
Bước vào thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965), miền Bắc Việt Nam chuyển sang lấy nội dung nào là trọng tâm?
a)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Đổi mới kinh tế.
c)
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
d)
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
41.
Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam?
a)
Ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
b)
Tiếp tục cải tạo XHCN, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.
c)
Cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân.
d)
Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau.
42.
Khi thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam, nội dung nào được ưu tiên đầu tư xây dựng?
a)
Công nghiệp.
b)
Nông nghiệp.
c)
Thương nghiệp.
d)
Giao thông vận tải.
43.
Từ 1961-1965, ngoài việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất, miền Bắc Việt Nam còn
a)
làm nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
b)
chống chiến tranh phá hoại lần II của Mĩ.
c)
khắc phục hậu quả chiến tranh.
d)
tiến hành cải cách ruộng đất.
44.
Từ 1961-1965, nhiều cán bộ, chiến sĩ được đưa từ miền Bắc vào miền Nam Việt Nam để thực hiện những nhiệm vụ gì?
a)
Tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng.
b)
Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
c)
Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
d)
Vận chuyển vũ khí, phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng.
45.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã nêu khẩu hiệu nào dưới đây?
a)
“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
b)
“Tất đất, tất vàng”.
c)
“Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
d)
“Một tất không đi, một li không rời”.
46.
Nội dung nào dưới đây là một trong những nhiệm vụ của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc?
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
b)
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
c)
Cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân, củng cố quốc phòng, an ninh.
d)
Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
47.
Nội dung nào là một trong những nhiệm vụ của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam?
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
b)
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
c)
Củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.
d)
Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
48.
Nội dung nào là một trong những nhiệm vụ của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam?
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
b)
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
c)
Ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
d)
Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
49.
“Quốc sách” để Mĩ và chính quyền Sài Gòn bình định miền Nam Việt Nam là
a)
sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
b)
trang bị các phương tiện chiến tranh hiện đại.
c)
lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam (MACV).
d)
dồn dân lập ấp chiến lược.
50.
Quân đội Sài Gòn tiến hành các hoạt động phá hoại miền Bắc Việt Nam bắt đầu từ lúc Mĩ
a)
tiến hành Chiến tranh đặc biệt.
b)
tiến hành Chiến tranh cục bộ.
c)
tiến hành Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
tiến hành Chiến tranh đơn phương.
51.
Âm mưu cơ bản trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
a)
Dùng người Việt đánh người Việt.
b)
Tìm diệt và bình định.
c)
Phá hoại miền Bắc.
d)
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
52.
Trong “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965), lực lượng nào giữ nhiệm vụ trực tiếp trên chiến trường?
a)
Cố vấn Mĩ.
b)
Quân đội Sài Gòn.
c)
Quân Đồng minh của Mĩ.
d)
Quân đội Mĩ.
53.
Nội dung chủ yếu của kế hoạch Xtalây-Taylo trong Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
“Tìm diệt” quân chủ lực giải phóng.
b)
Tăng viện trợ quân sự cho chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
d)
Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn.
54.
Từ 1961-1965, Mĩ thực hiện loại hình chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
55.
Mĩ đề ra kế hoạch Giônxơn- Mác Namara (1964-1965) thay thế kế hoạch Xtalây-Taylo, nội dung chủ yếu là
a)
bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
b)
bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm.
c)
dồn dân lập “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam.
d)
“tìm diệt” và “bình định” ở miền Nam Việt Nam.
56.
Những biểu hiện nào dưới đây đúng với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam Việt Nam?
a)
Quân Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.
b)
Quân đồng minh của Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.
c)
Quân Sài Gòn, cố vấn Mĩ và vũ khí Mĩ.
d)
Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.
57.
Vì sao từ cuối năm 1960, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?
a)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài thất bại.
b)
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” thất bại.
c)
Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh thất bại.
d)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
58.
“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam Việt Nam là hình thức
a)
chiến tranh xâm lược thực dân mới.
b)
chiến tranh xâm lược thực dân cũ.
c)
chiến tranh phá hoại.
d)
chiến tranh du kích.
59.
Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam Việt Nam, để trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn Mĩ đã
a)
lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam.
b)
đề ra kế hoạch Xtalây-Taylo.
c)
đề ra kế hoạch Giônxơn- Mác Namara.
d)
đưa vào miền Nam nhiều nhà quân sự giỏi.
60.
Từ 1961-1965, quân đội Sài Gòn tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc Việt Nam, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm mục đích gì?
a)
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
b)
Dồn dân lập ấp chiến lược.
c)
Phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
d)
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ta.
61.
Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?
a)
Tăng viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam nhiều cố vấn quân sự.
b)
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
c)
Sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
d)
Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng ở Vạn Tường.
62.
Nội dung nào là một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?
a)
Tăng viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam nhiều cố vấn quân sự.
b)
Mĩ sử dụng quân đội SG để xâm lược Camphuchia và tăng cường chiến tranh ở Lào.
c)
Mở 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô vào vùng đất thánh Việt cộng.
d)
Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng ở Vạn Tường.
63.
Nội dung nào là một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?
a)
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
b)
Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn để xâm lược Camphuchia và tăng cường chiến tranh ở Lào.
c)
Mở 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô vào vùng đất thánh Việt cộng.
d)
Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng ở Vạn Tường.
64.
Nội dung nào là một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?
a)
Sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
b)
Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn để xâm lược Camphuchia và tăng cường chiến tranh ở Lào.
c)
Mở 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô vào vùng đất thánh Việt cộng.
d)
Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng ở Vạn Tường.
65.
Nội dung nào là một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?
a)
Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam được thành lập để trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn.
b)
Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn để xâm lược Camphuchia và tăng cường chiến tranh ở Lào.
c)
Mở 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô vào vùng đất thánh Việt cộng.
d)
Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng ở Vạn Tường.
66.
Trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965), trên mặt trận quân sự, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi mở đầu bằng trận thắng
a)
Bình Giã (Bà Rịa).
b)
Ấp Bắc( Mĩ Tho).
c)
An Lão (Bình Định).
d)
Đồng Xoài (Bình Phước).
67.
Trong chống Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961 – 1965), phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam Việt Nam phát triển mạnh mẽ, nổi bật là phong trào đấu tranh của
a)
trí thức, học sinh, sinh viên.
b)
công nhân và nông dân.
c)
tín đồ Phật giáo và đội quân tóc dài
d)
binh sĩ chính quyền Sài Gòn và nông dân.
68.
Để đáp ứng yêu cầu của cách mạng, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng miền Nam Việt Nam, Trung ương Đảng đã thành lập
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Trung ương Cục miền Nam.
c)
Quân giải phóng miền Nam.
d)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
69.
Từ 1961-1965, khẩu hiệu“ Một tấc không đi, một li không rời” ra đời trong phong trào nào của quân dân miền Nam Việt Nam?
a)
“Ba sẵn sàng”.
b)
“Đồng Khởi”.
c)
“ Người cày có ruộng”.
d)
Phá “ ấp chiến lược”.
70.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã làm “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965) cơ bản bị phá sản?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng An Lão.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
71.
Sự suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm được đẩy nhanh do tác động của những sự kiện nào?
a)
Phong trào đấu tranh chính trị, phá ấp chiến lược của nhân dân ta và Mĩ ngưng viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
b)
Phong trào phá ấp chiến lược, tiến công của lực lượng cách mạng và Mĩ hạn chế viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
c)
Phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân ta, Mĩ hạn chế viện trợ cho chính quyền Sài Gòn và tiến công của lực lượng vũ trang cách mạng.
d)
Phong trào phá ấp chiến lược, đấu tranh chính trị và tiến công của lực lượng vũ trang cách mạng.
72.
Cho các sự kiện:
a)
1. Chiến thắng Vạn Tường(8/1965) ở Quảng Ngãi
b)
2. Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) ở Mĩ Tho
c)
3. Chiến thắng Mậu Thân(1968) ở miền Nam
d)
4. Chiến thắng Bình Giã(12/1964) ở Bà Rịa
73.
Cho các sự kiện:
a)
1. Chiến thắng Vạn Tường ở Quảng Ngãi.
b)
2. Chiến thắng Ấp Bắc ở Mĩ Tho.
c)
3. Chiến thắng Mậu Thân ở miền Nam.
d)
4. Chiến thắng Bình Giã ở Bà Rịa.
74.
Dấu hiệu nào cho thấy chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-165) của Mĩ ở miên Nam Việt Nam bị phá sản hoàn toàn?
a)
Quân đội Sài Gòn có nguy cơ tan rã.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc của ta.
c)
Quân ta giành thắng lợi ở Bình Giã.
d)
Chính quyền Ngô Đình Diệm sụp đỗ.
75.
Lực lượng vũ trang ra đời tháng 2/1961 ở miền Nam Việt Nam có tên gọi là
a)
Cứu Quốc quân.
b)
Quân giải phóng miền Nam.
c)
Quân đội nhân dân Việt Nam.
d)
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
76.
Cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là sự kết hợp của những hình thức đấu tranh nào?
a)
Chính trị với vũ trang.
b)
Chính trị với ngoại giao.
c)
Ngoại giao với vũ trang.
d)
Kinh tế với chính trị.
77.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), “Đội quân tóc dài” lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc chiến đấu chống
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh phá hoại.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
78.
Nhân tố nào đóng vai trò quyết định đối với thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965)?
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
c)
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
Reset
