Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA ĐKI DẠNG CÂU ĐÚNG - SAI
Total questions: 16
Worksheet time: 2hrs 36mins
Câu 1. Cho bảng dữ kiện sau về quá trình hình thành tổ chức Liên hợp quốc:
Thời gian
Sự kiện
Ngày 1 – 1 – 1942
Đại diện 26 nước đã kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc, cam kết
hợp tác trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
Từ ngày 28 – 11 đến
1 – 12 – 1943
Tại hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh
khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc thay cho Hội Quốc liên.
Tháng 2 – 1945
Ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh họp hội nghị tại I-an-ta ra quyết
định về việc thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Từ ngày 25 – 4 đến
26 – 6 – 1945
Hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.
Ngày 24 – 10 – 1945
Với sự phê chuẩn Hiến chương của các nước thành viên, Liên hợp quốc chính thức được thành lập.
Sự ra đời của Liên hợp quốc chứng tỏ duy trì hòa bình thế giới là vấn đề toàn cầu, cần có sự chung tay của toàn thể nhân loại và một công cụ để bảo vệ nó.
(a)
Tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
(a)
Theo quyết định của hội nghị I – an – ta, từ tháng 4 đến tháng 6 – 1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran – xi – xcô (Mỹ) đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.
(a)
Quá trình thành lập Liên hợp quốc diễn ra vào nửa đầu những năm 40 của thế kỉ XX, trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Giai cấp thống trị rơi vào tình thế hỗn loạn lớn và không còn đủ khả năng cai trị theo các phương pháp cũ. Quần chúng bị áp bức không thể chịu được chế độ hiện hành được nữa. Đảng Cộng sản đã làm tất cả sự chuẩn bị cần thiết. Giai cấp vô sản đã sẵn sàng xả thân tranh đấu. Số đông những người thuộc giai cấp trung gian thoát khỏi ảnh hưởng của bọn cải lương chuyển sang phía những người cách mạng hoặc chí ít thì giữ thái độ trung lập và tỏ ra có thiện cảm với người của cách mạng”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.676-677)
Đoạn trích có nội dung về thời cơ xuất hiện trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
(a)
Các tầng lớp trung gian ngả hẳn về phía cách mạng là một trong những biểu hiện của thời cơ chín muồi trong Cách mạng tháng Tám.
(a)
Thời cơ trong Cách mạng tháng Tám kết thúc khi quân Đồng minh vào nước ta giải giáp phát xít Nhật.
(a)
Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhân tố cơ bản dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật".
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)
Hợp tác về kinh tế - chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của các nước.
(a)
Tình trạng đối đầu về chính trị - quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất.
(a)
Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.
(a)
Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Giai đoạn 1999 – 2015: ASEAN chú trọng củng cố sự đoàn kết trong tổ chức, đóng vai trò trung tâm trong quá trình liên kết khu vực Đông Nam Á. Sau khi thông qua Hiến chương ASEAN (2007), ASEAN thông qua lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột (2009): Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).
Giai đoạn 2015 - nay: năm 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập, ASEAN tập trung thực hiện các mục tiêu của cộng đồng, thúc đẩy hợp tác nội khối trên cơ sở ba trụ cột APSC, AEC và ASCC. ASEAN chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài, tiếp tục phát huy vị thế trung tâm tại các diễn đàn hợp tác trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhằm đảm bảo hòa bình và phát triển.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, tr.26)
Khi mới thành lập, ASEAN hợp tác trên 3 trụ cột chính là APSC, AEC và ASCC.
(a)
Năm 2007, Cộng đồng ASEAN được thành lập và hoạt động dựa trên ba trụ cột.
(a)
Tại các diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương, ASEAN có vị thế trung tâm.
(a)
ASEAN trải qua nhiều giai đoạn phát triển với sự hợp tác ngày càng chặt chẽ hơn.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc đã góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu, thủ tiêu các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt..."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, tr.8-9)
Quá trình phi thực dân hóa trên toàn cầu gắn với vai trò quyết định của Liên hợp quốc.
(a)
ABM, SALT-1, SALT-2 là các văn kiện nhằm giải trừ vũ khí hạt nhân của Liên hợp quốc.
(a)
Chế độ Apacthai ở Nam Phi bị thủ tiêu có những đóng góp nhất định của Liên hợp quốc.
(a)
Liên hợp quốc góp phần giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều quốc gia, khu vực.
(a)
. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền, khẳng định những quyền cơ bản của con người. Văn kiện này làm cơ sở cho việc ra đời hơn 80 công ước và tuyên bố quốc tế về quyền con người... nhằm đảm bảo việc thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới công bằng và an toàn hơn.”
Tư liệu 2: “Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên hợp quốc được đánh giá là một “văn kiện đột phá” có tính pháp lý cao, đặt ra các quyền con người, vượt lên những giới hạn về văn hóa, tôn giáo, chính trị và pháp luật. Tuyên ngôn đã được tất cả các nước thành viên phê chuẩn và dịch ra hàng trăm thứ tiếng. Giá trị lớn lao của bản “Tuyên ngôn Nhân quyền" đã được cả nhân loại thừa nhận, trở thành mục tiêu vươn tới của mọi quốc gia, dân tộc.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, tr.10-11)
Tuyên ngôn Nhân quyền Liên hợp quốc khẳng định quyền cơ bản của con người.
(a)
Tuyên ngôn Nhân quyền là văn kiện chính trị quan trọng nhất của Liên hợp quốc.
(a)
Tuyên ngôn Nhân quyền có tính pháp lý vì nó đã được dịch ra hàng trăm thứ tiếng.
(a)
Giá trị bản Tuyên ngôn này đã đặt ra những giới hạn về văn hóa, tôn giáo, pháp luật.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.9)
Hòa bình là ưu tiên hàng đầu trong giải quyết mâu thuẫn giữa các nước.
(a)
Cho phép các nước lớn được can thiệp vào các nước nhỏ.
(a)
Việc sử dụng vũ lực là cần thiết trong quan hệ quốc tế.
(a)
Tất cả các nước thành viên của Liên hợp quốc phải tuân theo một thể chế nhà nước.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sự kết thúc của Trật tự thế giới 2 cực Ianta và Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.”
(Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.19).
Bản chất của toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.
(a)
Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần tranh thủ thời cơ vượt qua thách thức để phát triển.
(a)
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện vào đầu những năm 80 của thế kỷ XX là hệ quả của phong trào giải phóng dân tộc.
(a)
Sự hình thành xu thế đa cực và kết thúc Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như sự chi phối phát triển của thế giới. Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế...”
(Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.19).
Sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế đơn cực.
(a)
Trong xu thế đa cực, Mỹ nắm quyền chi phối và khống chế thế giới.
(a)
Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan.
(a)
Xu thế đa cực có sự nổi lên của nhiều cường quốc.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau:
Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 có 4 mục tiêu là:
1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế;
2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và áp dụng những biện pháp phù hợp khác để củng cố hoà bình thế giới;
3. Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo và khuyến khích phát triển sự tôn trọng các quyền của con người và các tự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ hoặc tôn giáo;
4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, nhằm đạt được những mục đích chung nói trên.
Vai trò của Liên hợp quốc là trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, điều phối các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.
(a)
Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc là một trong những vai trò to lớn trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc
(a)
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bước vào giai đoạn kết thúc, yêu cầu đặt ra cần thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì an ninh, hòa bình thế giới, Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh đó.
(a)
Mục tiêu duy trì hòa bình, an ninh thế giới là mục tiêu được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất kỳ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra để giải quyết theo quy định của Hiến chương;…”
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
Tư liệu 2: “Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng.”
(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2008, tr.46)
Theo Hiến chương, Liên hợp quốc không được can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào.
(a)
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân đã góp phần mở ra thời kỳ “phi thực dân hóa”.
(a)
Việc các thuộc địa giành được độc lập hoàn toàn phụ thuộc vào Tuyên ngôn về thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.
(a)
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ được tất cả các thành viên nghiêm túc thực hiện.
(a)
Cho bảng dữ kiện sau về thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây tại hội nghị I-an-ta trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
Nước
Nội dung thỏa thuận
Tại châu Âu
Tại châu Á
Liên Xô
- Quân đội Liên Xô đóng ở Đông Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
- Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
- Khôi phục lại quyền lợi nước Nga bị mất sau chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905). Đây là điều kiện để Liên Xô tham gia chống Nhật ở châu Á.
- Liên Xô có một số quyền lợi ở Trung Quốc.
- Kiểm soát phía bắc vĩ tuyến 38 ở Triều Tiên.
Mỹ
- Mỹ, Anh, Pháp chiếm đóng ở Tây Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu.
- Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
- Tại Nhật Bản: sau khi Nhật đầu hàng, quân Đồng minh (chủ yếu là Mỹ) sẽ đóng quân.
- Kiểm soát phía nam vĩ tuyến 38 ở Triều Tiên.
- Phần còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á…) thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây.
Liên Xô khôi phục lại những quyền lợi của nước Nga bị mất sau chiến tranh Nga - Nhật (1904 – 1905) là do chia sẻ nghĩa vụ với các cường quốc Đồng minh ở châu Âu và châu Á.
(a)
Quyết định Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây của hội nghị I-an-ta đã ảnh hưởng đến quá trình đấu tranh giành độc lập của các dân tộc Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
(a)
Theo quyết định của hội nghị I-an-ta, bán đảo Triều Tiên sẽ bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38 do quân đội Liên Xô và Mĩ chiếm đóng.
(a)
Tại hội nghị I-an-ta, các cường quốc Đồng minh đã thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai tại châu Âu và châu Á.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe - phe tư bản chủ nghĩa do Mỹ cầm đầu và phe xã hội chủ nghĩa do Liên Xô làm trụ cột. Chiến tranh lạnh đã diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, từ chính trị, quân sự đến kinh tế, văn hoá – tư tưởng… ngoại trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường quốc. Tuy không nổ ra một cuộc chiến tranh thế giới, nhưng trong gần nửa thế kỉ của Chiến tranh lạnh, thế giới luôn nằm trong tình trạng căng thẳng, nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở một số khu vực như Đông Nam Á, Đông Bắc Á và Trung Đông.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12 (Nâng cao), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr. 87)
a.
b.
c.
d.
ĐA: a: Đ, b: Đ, c: Đ, d: S.
Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô.
(a)
Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực I-an-ta là thế giới bị chia thành hai phe đối đầu nhau là tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
(a)
Chiến tranh lạnh là một cuộc chiến tranh có quy mô toàn cầu do Mỹ phát động nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
(a)
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra ở châu Á với sự tham gia và đụng đầu trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuối năm 1989, tại cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Busơ và Goocbachôp trên đảo Manta, Mỹ và Liên Xô đã tuyên bố chấm dứt cuộc “Chiến tranh lạnh” kéo dài trên 40 năm giữa hai nước này.
Sở dĩ Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh”, vì
Thứ nhất, trải qua hơn 40 năm, với gánh nặng “chạy đua vũ trang” và “bao” về chi tiêu quân sự hầu khắp thế giới (thời gian này hai nước Xô – Mỹ phải gánh chịu từ 50 đến 55% chi tiêu quân sự của toàn thế giới), bản thân hai nước này bị suy giảm thế mạnh của họ về nhiều mặt so với các cường quốc khác.
Thứ hai, Mỹ và Liên Xô đều đứng trước những khó khăn, thách thức hết sức to lớn: hai nước Đức và Nhật Bản – hai nước phát xít chiến bại nay vươn lên mạnh mẽ, trở thành đối thủ nguy hiểm đối với Mỹ và Liên Xô; các nước trong “Khối thị trường chung Châu Âu” (EEC) trở nên rất mạnh; cuộc “Chiến tranh kinh tế” mang tính toàn cầu mà cả thế giới đang ra sức chạy đua; cuộc cách mạng công nghệ và kĩ thuật đang diễn ra sôi nổi… Do vậy, muốn vươn lên kịp các nước khác, cả 2 nước cần phải thoát khỏi thế đối đầu với nhau và có cục diện ổn định.
Thứ ba, kinh tế Mỹ và Liên Xô đều giảm sút so với Nhật Bản và Tây Âu.”
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội, 2000, tr. 414-415)
Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập kỉ đã làm cho nền kinh tế của Mỹ và Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, buộc hai nước phải từng bước hạn chế căng thẳng, đối đầu.
(a)
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai không làm ảnh hưởng tới quan hệ Xô – Mỹ.
(a)
Yếu tố kinh tế và khoa học - kĩ thuật là một nhân tố quan trọng dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
(a)
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, trong đó xuất phát từ cả nhận thức của Mỹ và Liên Xô lẫn tác động của tình hình thế giới vào thập kỉ 70, 80 của thế kỉ XX.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”.
(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)
Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.
(a)
Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
(a)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.
(a)
Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cách mạng tháng Tám... kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chúng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng võ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ”.
(Lê Duẩn, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.786)
Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.
(a)
Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở mỗi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.
(a)
Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.
(a)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
(a)
