wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 9 ngày 4/6

Total questions: 30

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Kết quả mà nhân dân Liên Xô đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 – 1950) là gì?

a)

A. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành đúng thời hạn.

b)

B. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành vượt mức thời hạn 9 tháng.

c)

C. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành chậm hơn so với kế hoạch.

d)

D. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư thất bại.

2.

Những nước nào ở Đông Nam Á giành được độc lập trong năm 1945?

a)

A. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a.

b)

B. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Lào, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.

d)

D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

3.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước nào?

a)

A. Thuộc địa của Mĩ, Nhật.

b)

B. Thuộc địa của Pháp, Nhật.

c)

C. Thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ.

d)

D. Thuộc địa của các thực dân phương Tây.

4.

Năm 1969, Mĩ đã đạt được thành tựu gì nổi bật về khoa học - kĩ thuật?

a)

A. Tiến hành cuộc "cách mạng xanh"

b)

B. Chế tạo ra công cụ sản xuất mới

c)

C. Đưa người lên Mặt Trăng.

d)

D. Tạo ra cừu Đô-li.

5.

Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

a)

A. Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật.

b)

B. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.

c)

C. Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.

d)

D. Coi trọng việc nhập kỹ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài.

6.

Ở Nhật Bản yếu tố nào được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định cho sự phát triển của nền kinh tế?

a)

A. Yếu tố con người.

b)

B. Vai trò của nhà nước trong điều tiết nền kinh tế.

c)

C. Việc áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.

d)

D. Các công ty Nhật Bản có sức cạnh tranh cao.

7.

Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản từ những năm 50 của thế kỉ XX đến năm 2000 là

a)

A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

b)

B. đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.

c)

C. đều là siêu cường kinh tế của thế giới.

d)

D. đều chịu sự cạnh tranh các nước xã hội chủ nghĩa.

8.

Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là

a)

A. xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng chiếm ưu thế.

b)

B. diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa.

c)

C. thế giới trong quá trình hình thành trật tự mới theo xu hướng đa cực.

d)

D. có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

9.

Đâu là hạn chế cơ bản của cuộc Cách mạng khoa học – kĩ thuật?

a)

A. Nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh hạt nhân.

b)

B. Hàng hóa sản xuất ra nhiều dễn đến khủng hoảng kinh tế.

c)

C. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có sức hủy diệt sự sống, ô nhiễm môi trường, tai nạ, dịch bệnh.

d)

D. Nạn khủng bố gia tăng.

10.

Tại sao tư bản Pháp tập trung vốn vào việc lập đồn điền cao su và khai thác than?

a)

A. Cao su và than có giá trị cao.

b)

B. Việt Nam nhiều cao su và than.

c)

C. Cao su và than là hai mặt hàng thị trường Pháp và thế giới có nhu cầu lớn.

d)

D. Cao su và than dễ khai thác.

11.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam đã đi vào con đường đấu tranh có tổ chức?

a)

A. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).

b)

B. Tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922)

c)

C. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son – Sài Gòn (1925).

d)

D. Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).

12.

Sự kiện nào đánh dấu việc Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường yêu nước đúng đắn?

a)

A. Gửi bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai (18-6-1919).

b)

B. Đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

c)

C. Viết bài và làm chủ nhiệm cho báo Người cùng khổ.

d)

D. Tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ năm (1924).

13.

Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn tới sự thành lập của các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?

a)

A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

b)

B. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, An Nam Cộng sản Liên đoàn.

c)

C. An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, An Nam Cộng sản Liên đoàn.

d)

D. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

14.

Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì?

a)

A. Công nhân và nông dân, địa chủ.

b)

B. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung tiểu địa chủ.

c)

C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến.

d)

D. Công nhân, nông dân, tư sản.

15.

Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện

a)

A. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

B. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân Đảng.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.

d)

D. Đảng Cộng sản Viêt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.

16.

Khối liên minh công-nông lần đầu tiên được hình thành trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?

a)

A. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.

b)

B. Phong trào cách mạng 1930-1931.

c)

C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930.

d)

D. Phong trào dân chủ 1936-1939.

17.

Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng dân chủ 1936- 1939 là gì?

a)

A. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phần quyền dân sinh, dân chủ.

b)

B. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức.

c)

C. Thành lập Mặt trận Dân chủ Nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội.

d)

D. Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất.

18.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

B. Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

C. Kết hợp đấu tranh quân sự vơi đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

D. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

19.

Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày tháng năm nào?

a)

A. 5/1/1946.

b)

B. 6/1/1946.

c)

C. 7/1/1946.

d)

D. 8/1/1946.

20.

Âm mưu của Pháp tại cuộc tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc (1947) là gì?

a)

A. Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

B. Đánh lâu dài.

c)

C. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

D. Bình định và tìm diệt.

21.

Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. Đó là ý nghĩa của sự kiện nào?

a)

A. Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930).

b)

B. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930).

c)

C. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).

d)

D. Đại hội lần thứ II của Đảng (2/1951).

22.

Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va

a)

A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.

d)

D. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

23.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

A. Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

b)

B. Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

C. Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.

d)

D. Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.

24.

Thắng lợi lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương là gì?

a)

A. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

B. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

c)

C. Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

D. Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

25.

Thủ đô Hà Nội hoàn toàn được giải phóng ngày nào?

a)

A. 1/10/1954.

b)

B. 10/10/1954.

c)

C. 10/5/1955.

d)

D. 10/5/1956.

26.

Kết quả lớn nhất của cải cách ruộng đất ở miền Bắc là gì?

a)

A. Thực hiện được “Người cày có ruộng”.

b)

B. Bộ mặt nông thôn Miền Bắc đã thay đổi, cuộc sống mới, con người mới.

c)

C. Giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ, giai cấp nông dân được giải phóng, khối liên minh công-nông được củng cố.

d)

D. Tịch thu được toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.

27.

Sau Hiệp định Pari, so sánh lực lượng giữa ta và địch đã thay đổi. Điều nào sau đây không đúng?

a)

A. Quân Mĩ và quân Đồng minh rút về nước, ngụy quyền Sài Gòn mất chỗ dựa.

b)

B. Viện trợ của Mĩ về quân sự, kinh tế, tài chính tăng gấp đôi.

c)

C. Miền Bắc hòa bình có điều kiện đẩy mạnh sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng chi viện cho miền Nam.

d)

D. Miền Nam vùng giải phóng được mở rộng, sản xuất đẩy mạnh, tăng nguồn lực tại chỗ.

28.

Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

A. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa.

b)

B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.

d)

D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

29.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

b)

B. Thực hiện cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

C. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

30.

Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương Chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn, đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề gì?

a)

A. Lấy tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c)

C. Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.

d)

D. Đổi tên Thành phố Sài Gòn - Gia Định là TP. Hồ Chí Minh.