NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Địa lí 9 ( 04 )
Total questions: 20
Worksheet time: 20mins
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân số thành thị của nước ta giai đoạn 2000 - 2012 theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột .
Miền.
Tròn.
Kết hợp.
Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo của thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2005 - 2014?
Thành thị tăng liên tục.
Nông thôn cao hơn thành thị.
Thành thị tăng nhiều hơn nông thôn.
Nông thôn tăng nhiều hơn thành thị.
Nhận xét nào sau đây đúng về các tiêu chí dân cư nước ta, giai đoạn 2005 - 2015?
Số dân thành thị tăng, nông thôn giảm.
Số dân nông thôn tăng, thành thị giảm.
Số dân và tỉ lệ số dân thành thị đều tăng.
Số dân và tỉ lệ số dân thành thị đều giảm.
Câu 4. Việc sáp nhập Hà Tây vào TP. Hà Nội là một trong những biểu hiện của quá trình
đô thị hóa tự giác.
đô thị hóa tự phát.
mở cửa, hội nhập.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về dân số nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?
Cả nước tăng, nông thôn giảm.
Thành thị tăng, nông thôn giảm.
Nông thôn tăng nhanh hơn cả nước.
Thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Câu 6. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về dân số nước ta?
Dân số cả nước tăng nhanh hơn dân thành thị.
Dân số cả nước tăng chậm hơn dân nông thôn.
Dân số thành thị tăng chậm hơn dân nông thôn.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn.
Câu 7. Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên không có ý nghĩa nào về phát triển kinh tế?
Giảm sức ép tới tài nguyên môi trường.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Tăng thu nhập bình quân đầu người.
Góp phần nâng cao năng xuất lao động.
Để thể hiện tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 2000 - 2015 theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Kết hợp.
Miền.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết cơ cấu dân thành thị và nông thôn năm 2007 lần lượt là (đơn vị: %)
27,4 và 72,6.
72,6 và 27,4.
28,1 và 71,9.
71,9 và 28,1.
Câu 10. Năm 2005, dân số nước ta là 83 triệu, tỉ lệ tăng dân là 1,3%. Nếu tỉ lệ này không đổi thì dân số nước ta đạt 166 triệu vào năm
.
2069.
2059.
2050.
2133.
Câu 11. Để giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động ở nước ta, hướng nào sau đây đạt hiệu quả cao nhất?
Phân bố lại dân cư và lao động.
Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
Phát triển kinh tế, chú trọng vào các ngành dịch vụ.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Để thể hiện tình hình dân số Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền
Cột
Tròn
Đường.
Để thể hiện quy mô và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế nước ta qua các năm theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Tròn.
Miền.
Đường
Để thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường.
Miền.
Tròn.
Kết hợp.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thây đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Tròn.
Miền.
Đường
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2005 - 2015 theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Tròn.
Miền.
Đường.
Để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta giai đoạn 2001 - 2013, theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Đường.
C. Tròn.
D. Kết hợp.
Cột.
Đường.
Tròn.
Kết hợp.
Để thể hiện tình hình phát triển dân số Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kết hợp.
Cột.
Tròn.
Miền.
Để thể hiện được tổng số dân, số dân thành thị và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Tròn
Đường.
Kết hợp .
Miền.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các vùng, năm 2017?
Tây Nguyên cao hơn Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ cao hơn Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đồng bằng sông Hồng.
