NEW
Font size
WorksheetsHàng hoá công - p.2
Total questions: 10
Worksheet time: 3mins
Cho Q1 và Q2 là cầu của cá nhân 1 và cá nhân 2, P1 và P2 là giá sẵn lòng trả trả tương ứng của cá nhân 1 và cá nhân 2 đối với một loại hàng hoá. Tổng cầu Q của hàng hoá này được xác định như thế nào trong trường hợp đây là hàng hoá tư?
Q = Q1 + Q2 và P = P1 = P2
Q = Q1 = Q2 và P = P1 = P2
Q = Q1 + Q2 và P = P1 + P2
Q = Q1 = Q2 và P = P1 + P2
Cho Q1 và Q2 là cầu của cá nhân 1 và cá nhân 2, P1 và P2 là giá sẵn lòng trả trả tương ứng của cá nhân 1 và cá nhân 2 đối với một loại hàng hoá. Tổng cầu Q của hàng hoá này được xác định như thế nào trong trường hợp đây là hàng hoá công?
Q = Q1 + Q2 và P = P1 = P2
Q = Q1 = Q2 và P = P1 = P2
Q = Q1 + Q2 và P = P1 + P2
Q = Q1 = Q2 và P = P1 + P2
Nguyên tắc để xác định mức cung hiệu quả đối với hàng hoá tư?
Mức cung tại SMB = SMC
Mức cung tại SMB > SMC
Mức cung tại SMB < SMC
Nguyên tắc để xác định mức cung hiệu quả đối với hàng hoá công?
Mức cung tại SMB = SMC
Mức cung tại SMB > SMC
Mức cung tại SMB < SMC
Đường cầu là:
Đường lợi ích biên (MU)
Đường chi phí biên (MC)
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường ngân sách
Đường cung là:
Đường lợi ích biên (MU)
Đường chi phí biên (MC)
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường ngân sách
1. Những thông tin trên đây là cho một loại hàng hoá công X. Trong đó, Pa và Pb là giá của cá nhân A và cá nhân B sẵn lòng trả cho mỗi đơn vị tương ứng của hàng hoá công X. Và giả sử A và B là hai cá nhân duy nhất của xã hội.
Nếu chi phí biên của việc sản xuất hàng hoá công này tại mức sản lượng tối ưu là 50đ thì sản lượng tối ưu của hàng hoá X này là:
Q=1
Q=2
Q=3
Q=4
1. Những thông tin trên đây là cho một loại hàng hoá công X. Trong đó, Pa và Pb là giá của cá nhân A và cá nhân B sẵn lòng trả cho mỗi đơn vị tương ứng của hàng hoá công X. Và giả sử A và B là hai cá nhân duy nhất của xã hội.
Tổng mức sẵn lòng trả của cả xã hội này cho đơn vị thứ hai của hàng hoá X này là:
70đ
90đ
30đ
40đ
Những thông tin trên đây là cho một loại hàng hoá công X. Trong đó, Pa và Pb là giá của cá nhân A và cá nhân B sẵn lòng trả cho mỗi đơn vị tương ứng của hàng hoá công X. Và giả sử A và B là hai cá nhân duy nhất của xã hội.
Số tiền người B sẵn lòng trả cho đơn vị hàng hoá thứ 4 là:
30đ
0đ
20đ
50đ
Những thông tin trên đây là cho một loại hàng hoá công X. Trong đó, Pa và Pb là giá của cá nhân A và cá nhân B sẵn lòng trả cho mỗi đơn vị tương ứng của hàng hoá công X. Và giả sử A và B là hai cá nhân duy nhất của xã hội.
Nếu hàng hoá X là hàng hoá tư thì tổng lượng cầu của xã hội đối với hàng hoá này tại mức giá 30đ là bao nhiêu:
Q=2
Q=3
Q=4
Q=5
