NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCÔNG NGHIỆP 1 2021
Total questions: 49
Worksheet time: 2hrs 38mins
Name
Class
Date
1.
Nhận định nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp của nước ta?
a)
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng.
b)
Nhóm ngành công nghiệp chế biến được ưu tiên phát triển.
c)
Phân bố công nghiệp nước ta tương đối đồng đều.
d)
Cơ cấu ngành công nghiệp đang chuyển dịch tích cực.
2.
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
a)
Đẩy mạnh phát triển ở tất cả các ngành công nghiệp.
b)
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
c)
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
d)
Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
3.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay không phải do
a)
sự tác động của thị trường.
b)
theo xu hướng chung của toàn thế giới.
c)
đường lối phát triển công nghiệp của nước ta.
d)
tác động của thiên tai trong thời gian gần đây.
4.
Sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là cơ sở để:
a)
Phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng.
b)
Phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng.
c)
Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.
d)
Phát triển các ngành công nghiệp nặng.
5.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở:
a)
Giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp.
b)
Tỉ trọng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp chế biến trong hệ thống các ngành công nghiệp.
c)
Tỉ trọng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp khai thác trong hệ thống các ngành công nghiệp.
d)
Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp.
6.
Xu hướng biến động của cơ cấu công nghiệp theo ngành là:
a)
Không thay đổi theo thời gian.
b)
Thay đổi phù hợp với các điều kiện cụ thể trong nước.
c)
Thay đổi phù hợp với các điều kiện cụ thể ở ngoài nước.
d)
Thay đổi phù hợp với các điều kiện cụ thể ở trong và ngoài nước.
7.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta hiện nay là:
a)
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác; giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
b)
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến; giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
c)
Tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và công nghiệp chế biến; giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
d)
Tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và công nghiệp khai thác; giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
8.
Mục tiêu tiếp theo trong quá trình công nghiệp hóa ở đất nước ta là:
a)
Ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác.
b)
Chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.
c)
Từng bước ưu tiên phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao.
d)
Phát triển các nhóm ngành ngang nhau.
9.
Định hướng phát triển đối với ngành công nghiệp ở nước ta là:
a)
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai thác.
b)
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến.
c)
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp điện, khí đốt, nước.
d)
Phát triển đồng đều cả công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác.
10.
Đây là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay:
a)
Hoá chất - phân bón - cao su.
b)
Luyện kim.
c)
Chế biến gỗ và lâm sản.
d)
Sành - sứ - thuỷ tinh.
11.
Nhận định nào sau đây không chính xác về sản xuất công nghiệp ở nước ta
a)
Ngành luyện kim đen có sự phân bố rộng hơn so với luyện kim màu.
b)
Ngành luyện kim màu ở nước ta chỉ xuất hiện ở phía nam.
c)
Công nghiệp chế biến thực phẩm có sự phân bố rộng cả ở vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
d)
Các điểm khai thác dầu và khí xuất hiện cả ở thềm lục địa và trong đất liền.
12.
Mặt hàng không thuộc nhóm xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là:
a)
Chế biến thủy, hải sản.
b)
Dệt – may.
c)
Da giày.
d)
Hàng thủ công, mĩ nghệ.
13.
Biện pháp vững chắc, hiệu quả nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta là:
a)
Ưu tiên tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
b)
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
c)
Đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp.
d)
Hạ giá thành sản phẩm.
14.
Tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp dưới góc độ là:
a)
Điều kiện quyết định đến việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
b)
Cơ sở cho việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
c)
Nhân tố thúc đẩy hoặc kìm hãm việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
d)
Nhân tố quyết định thị trường tiêu thụ trong tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
15.
Vùng có số lượng các khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là:
a)
ĐBSH.
b)
ĐBSCL.
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Đông Nam Bộ.
16.
Ở nước ta, các điểm công nghiệp đơn lẻ, rời rạc thường tập trung ở:
a)
ĐBSH, Đông Nam Bộ.
b)
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
c)
Tây Bắc, Tây Nguyên.
d)
ĐBSCL, ĐBSH.
17.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến khu vực trung du và miền núi của nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp là:
a)
Nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế.
b)
Thiếu nguồn lao động có tay nghề.
c)
Thị trường tiêu thụ bị cạnh tranh cao.
d)
Kết cấu hạ tầng yếu kém, đặc biệt là GTVT và điện.
18.
Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các khu công nghiệp của nước ta hiện nay là:
a)
Tài nguyên khoáng sản.
b)
Đặc điểm địa hình.
c)
Vị trí địa lí.
d)
Đặc điểm khí hậu.
19.
Nhân tố quyết định tới việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp là:
a)
Vị trí địa lí.
b)
Tài nguyên thiên nhiên.
c)
Điều kiện kinh tế - xã hội.
d)
Thị trường và sự hợp tác quốc tế.
20.
Vị trí địa lí là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với việc phân bố:
a)
Các nhà máy luyện kim.
b)
Các khu công nghiệp, khu chế xuất
c)
Các nhà máy thủy điện.
d)
Các nhà máy dệt.
21.
Các trung tâm công nghiệp chế biến của nước ta tập trung dày đặc ở:
a)
ĐBSH và Đông Nam Bộ.
b)
Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
c)
ĐBSCL và ĐBSH.
d)
Đông Nam Bộ và DHMT.
22.
Điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam là.
a)
các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.
b)
miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
c)
miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.
d)
các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.
23.
Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến của nước ta trong những năm qua tăng vì
a)
đây là ngành công nghiệp trọng điểm.
b)
thích nghi với tình hình mới và hội nhập vào thị trường thế giới.
c)
đem lại hiệu quả cao về kinh tế-xã hội và có tốc độ tăng trưởng nhanh.
d)
tăng về giá trị sản xuất, song chậm hơn các ngành công nghiệp khác.
24.
Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở các đô thị lớn vì:
a)
gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
b)
có thị trường tiêu thụ lớn và đảm bảo kĩ thuật.
c)
có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
d)
có lực lượng lao động dồi dào và gần nguồn nguyên liệu.
25.
Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước ta, thể hiện
a)
là vùng có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong các vùng.
b)
là vùng có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất nước.
c)
là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất cả nước.
d)
là vùng có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau.
26.
Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại:
a)
Các vùng nguyên liệu.
b)
Các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…
c)
Các cảng biển lớn nhằm thuận lợi cho xuất khẩu.
d)
Các khu vực đông dân cư nhằm khai thác thị trường tại chỗ.
27.
Cơ sở phân chia ngành công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản thành ba phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi và chế biến thủy hải sản chủ yếu dựa vào:
a)
Đặc điểm sử dụng lao động.
b)
Nguồn gốc nguyên liệu.
c)
Công dụng của sản phẩm.
d)
Giá trị kinh tế.
28.
Nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là:
a)
Thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.
b)
Nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
c)
Nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ cao.
d)
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ.
29.
Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do:
a)
Gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại.
b)
Có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu.
c)
Gần thị trường tiêu thụ và gần nguồn nguyên liệu.
d)
Gần các cơ sở chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn.
30.
Nguyên nhân chính khiến ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển với tốc độ nhanh là do:
a)
Sản lượng lương thực nước ta tăng nhanh.
b)
Hệ thống máy móc được hiện đại hóa.
c)
Nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu.
d)
Sản lượng thực phẩm nước ta tăng nhanh.
31.
Sự phát triển của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của nhân tố:
a)
Nguồn lao động và cơ sở vật chất – kĩ thuật.
b)
Nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
c)
Thị trường tiêu thụ và nguồn vốn đầu tư.
d)
Vị trí địa lí và nguồn lao động.
32.
Nguồn nguyên liệu nội địa cho ngành công nghiệp dệt ở nước ta chủ yếu được khai thác từ:
a)
Các sản phẩm cây lương thực và công nghiệp hóa chất.
b)
Các sản phẩm cây công nghiệp lâu năm và công nghiệp hóa chất.
c)
Công nghiệp hóa chất và các sản phẩm từ cây công nghiệp hàng năm.
d)
Các sản phẩm chăn nuôi và công nghiệp hóa chất.
33.
Thế mạnh lớn nhất của ngành dệt – may nước ta là:
a)
Vốn đầu tư không nhiều.
b)
Hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.
c)
Truyền thống lâu đời với nhiều kinh nghiệm
d)
Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng.
34.
Nhóm ngành công nghiệp không thuộc cách phân loại hiện hành ở nước ta hiện nay là
a)
Công nghiệp chế tạo máy.
b)
Công nghiệp khai khoáng.
c)
Công nghiệp chế biến.
d)
Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
35.
Đây không phải là một đặc điểm quan trọng của các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay:
a)
Có thế mạnh lâu dài để phát triển.
b)
Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
c)
Có tác động đến sự phát triển các ngành khác.
d)
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm.
36.
Ngành công nghiệp không được coi là trọng điểm của nước ta giai đoạn hiện nay là
a)
Công nghiệp năng lượng.
b)
Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.
c)
Công nghiệp dệt may.
d)
Công nghiệp luyện kim.
37.
Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta có tốc độ tăng trưởng nhanh là do:
a)
Nguồn nguyên liệu phong phú dồi dào.
b)
Nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu tăng mạnh.
c)
Vốn đầu tư ít, thời gian quay tròn vốn nhanh.
d)
Nhu cầu chất lượng sản phẩm tăng cao.
38.
Điểm nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp:
a)
Đa dạng hóa sản phẩm
b)
Tăng năng suất lao động
c)
Hạ giá thành sản phẩm
d)
Nâng cao chất lượng
39.
Nguyên nhân làm cho một số vùng gặp nhiều khó khăn trong phát triển
a)
công nghiệp là:
b)
Tài nguyên khoáng sản nghèo.
c)
Thiếu đồng bộ tài nguyên, lao động, kết cấu hạ tầng, thị trường.
d)
Nguồn lao động có tay nghề ít
40.
Các trung tâm công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp (chè, cao su, cà phê …) ở nước ta hiện nay thường phân bố ở:
a)
Các thành phố lớn hoặc vùng nguyên liệu.
b)
Gần nguồn nguyên liệu hoặc ở gần cảng biển.
c)
Gần tuyến đường giao thông.
d)
Nơi tập trung đông dân cư ven biển.
41.
Ngành công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta chưa phát triển mạnh là do:
a)
Nguồn vốn đầu tư hạn chế.
b)
Công nghệ sản xuất còn lạc hậu.
c)
Thiếu nguồn lao động có trình độ.
d)
Nguồn nguyên liệu chưa được đảm bảo.
42.
Ngành không thuộc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là:
a)
Chế biến gạo, ngô xay xát.
b)
Dệt – may.
c)
Sản xuất rượu, bia, nước ngọt.
d)
Chế biến chè, cà phê, thuốc lá.
43.
Ngành công nghiệp hình thành tuy muộn nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng ở vùng Đông Nam Bộ:
a)
Công nghiệp dệt, may mặc.
b)
Công nghiệp chế biến thực phẩm.
c)
Cộng nghiệp đóng tàu.
d)
Công nghiệp khai thác dầu khí.
44.
Công nghiệp năng lượng ở nước ta được chia thành:
a)
2 phân ngành.
b)
3 phân ngành.
c)
5 phân ngành.
d)
4 phân ngành.
45.
Than đá nước ta tập trung nhiều nhất ở bể than:
a)
Điện Biên.
b)
Nông Sơn.
c)
Đông Bắc.
d)
Nghệ Tĩnh.
46.
Loại than đem lại giá trị kinh tế cao nhất ở nước ta là:
a)
Than antraxit.
b)
Than nâu.
c)
Than bùn.
d)
Than mỡ.
47.
Than bùn ở nước ta phân bố chủ yếu ở:
a)
Quảng Ninh.
b)
Lạng Sơn
c)
Nghệ An.
d)
U Minh.
48.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp nước ta giai đoạn hiện nay?
a)
Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp linh hoạt.
b)
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp chế tạo máy nhằm tạo ra giá trị xuất khẩu lớn.
c)
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, trọng điểm.
d)
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và Công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
49.
Trữ lượng quặng bôxít lớn nhất nước ta tập trung ở:
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.
b)
Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c)
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
d)
Tây Nguyên.
Reset
