wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức cơ bản văn xuôi (Phần 1)

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sinh năm 1910 mất năm 1987 trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã suy tàn. Học hết bậc Thành chung ở Nam Định rồi về Hà Nội viết văn, làm báo. Ông là ai?

a)

Nam Cao

b)

Kim Lân

c)

Nguyễn Tuân

d)

Tô Hoài

2.

Tập truyện nào sau đây không phải sáng tác của Nguyễn Tuân?

a)

Vang bóng một thời (1940)

b)

Một chuyến đi (1938)

c)

Sông Đà (1960)

d)

Truyện Tây Bắc (1953)

3.

"Viết văn là một quá trình đấu tranh để nói ra sự thật. Đã là sự thật thì không tầm thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng trong lòng người đọc". Quan niệm trên của nhà văn nào?

a)

Tô Hoài

b)

Nam Cao

c)

Nguyễn Tuân

d)

Nguyễn Minh Châu

4.

"Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa. Lúc nào cũng vậy, (...) mặt buồn rười rượi". Cô gái ấy là ai?

a)

Con dâu gạt nợ nhà thống lí

b)

Người ở nhà thống lí

c)

Vợ thống lí

d)

Hàng xóm nhà thống lí

5.

Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ về làm dâu nhà thống lí Pá Tra bởi lí do nào?

a)

Mị yêu A Sử- con trai thống lí

b)

Mị muốn làm dâu nhà giàu để đổi đời

c)

Mị là món hàng gạt nợ thay cha mẹ đẻ

d)

Mị được hứa hôn với A Sử từ nhỏ bởi thần quyền

6.

Vì sao Nguyễn Tuân bị đuổi học ở bậc thành chung?

a)

Do sáng tác thơ ca cổ vũ cách mạng

b)

Do tham gia một cuộc bãi khóa phản đối một số giáo viên Pháp nói xấu người Việt Nam

c)

Do nói xấu giáo viên Pháp

d)

Do bỏ học nhiều lần

7.

Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng.

b)

Cái đẹp có mặt trên mọi phương diện quá khứ và hiện tại

c)

Sự tài hoa có ở hầu hết con người.

d)

Phong cách sáng tác của ông được gói gọn trong một chữ “ngông”. “Ngông” dựa trên sự tài hoa uyên bác và phong cách hơn người.

8.

Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau cách mạng tháng Tám là:

a)

Nguyễn Tuân đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày

b)

Nguyễn Tuân tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa quá khứ - hiện tại – tương lai, giọng văn trở nên tin yêu, đôn hậu, tìm thấy cái đẹp, chất tài hoa ở những con người lao động bình thường

c)

Nguyễn Tuân chỉ đi tìm cái đẹp ở con người tài hoa, uyên bác

d)

Nguyễn Tuân quay về với đề tài cổ thấm đẫm cảm xúc đời thường.

9.

Tùy bút Người lái đò Sông Đà được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Là thành quả thu hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc rộng lớn, xa xôi

b)

Là kết quả của của chuyến đi công tác qua sông Đà

c)

Nhà văn tìm tư liệu qua sách vở rồi viết.

d)

Nhân một chuyến đi du lịch cùng những nhà văn kháng chiến

10.

Người lái đò sông Đà thuộc thể loại văn gì?

a)

Truyện ngắn

b)

Phóng sự

c)

Tùy bút

d)

Bút kí

11.

Sự độc đáo của sông Đà được thể hiện qua lời đề từ như thế nào?

a)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua màu nước bốn mùa.

b)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua khung cảnh hai bên bờ sông.

c)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua hướng chảy.

d)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua sự hung bạo và trữ tình

12.

Lời đề từ "Chúng thủy giai đông tẩu - Đà giang độc bắc lưu" nghĩa là mọi dòng sông chảy về hướng đông, chỉ có sông Đà chảy theo hướng bắc. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Sông Đà được nhà văn Nguyễn Tuân miêu tả mang những vẻ đẹp gì?

a)

Vẻ đẹp hùng vĩ dữ dội với tính cách hung bạo.

b)

Vẻ đẹp thơ mộng với tính cách trữ tình

c)

Vẻ đẹp vừa hùng vĩ lại vừa thơ mộng trữ tình

d)

Ba đáp án đều sai

14.

Những hình ảnh nào được Nguyễn Tuân miêu tả để nói về nét tính cách hung bạo của con sông Đà?

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước, thác đá

d)

Cả ba đáp án

15.

Những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà: “Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Lóong

c)

Hút nước

d)

Thác nước

16.

Sông Đà đã bố trí mấy trùng vi thạch trận để thử thách tài năng của ông lái đò?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

17.

Ở trùng vi thạch trận thứ nhất cửa tử và cửa sinh được bố trí như nào?

a)

5 cửa trận, 4 cửa tử, 1 cửa sinh, cửa sinh nằm lập lờ phía hữa ngạn.

b)

5 cửa trận, 4 cửa tử, 1 cửa sinh, cửa sinh nằm lập lờ phía tả ngạn.

c)

4 cửa trận, 3 cửa tử, 1 cửa sinh, cửa sinh nằm lập lờ phía tả ngạn.

d)

4 cửa trận, 3 cửa tử, 1 cửa sinh, cửa sinh nằm lập lờ phía hữa ngạn.

18.

Vẻ đẹp trữ tình của sông Đà được so sánh với những hình ảnh nào dưới đây?

a)

Dây thừng, mái tóc tuôn dài, cố nhân

b)

Cô gái Di gan man dại, phóng khoáng.

c)

Bản trường ca của rừng già.

d)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

19.

Nguyễn Tuân đã diễn tả sự dữ dội của sông Đà rõ nhất qua âm thanh nào>

a)

Tiếng ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa.

b)

Nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc.

c)

Tiếng nước thác như là oán trách, van xin, khiêu khích, chế nhạo..

d)

Nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào.

20.

Theo sự diễn tả của Nguyễn Tuân, sự hung bạo dữ dội của sông Đà là ở hình ảnh nào?

a)

Thác nước sông Đà.

b)

Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…

c)

Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…

d)

Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…

21.

Trong tùy bút Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân khẳng định tài nguyên quý nhất của Tây Bắc là gi?

a)

Các mỏ quặng dưới lòng đất.

b)

Dòng nước Sông Đà.

c)

Các cánh rừng hai bên bờ sông.

d)

Con người bản địa và con người miền xuôi lên góp phần xây dựng Tây Bắc.

22.

Trong tác phẩm Người lái đò sông Đà, hình tượng người lái đò được thể hiện như:

a)

Một người lao động lành nghề

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ

c)

Một con người đặc biệt, tuy tuổi cao nhưng sức khỏe vẫn phi thường

d)

Một người lao động bình thường đưa đò qua sông.

23.

Vì sao Nguyễn Tuân không đặt tên cụ thể cho nhân vật ông lái đò?

a)

1. Tác giả muốn vô danh họ, bình thường hóa họ, muốn nói rằng đó là những con người lao động bình dị mà ta có thể gặp ở nhiều nơi trên mọi miền Tổ quốc.

b)

2. Nhân vật là hình ảnh chung, là điển hình tiêu biểu của một tập thể, một thế hệ những con người lao động xây dựng đất nước.

c)

Cả hai nhận định 1 và 2 đều đúng

d)

Cả hai nhận định 1 và 2 đều sai.

24.

Tên khai sinh của Tô Hoài là:

a)

Nguyễn Sen

b)

Nguyễn Mạnh Khải

c)

Đinh Trọng Đoàn

d)

Phạm Minh Tài

25.

Nhà văn Tô Hoài đoạt giải nhất Tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam năm 1956 với tác phẩm nào?

a)

Truyện Tây Bắc

b)

Tiểu thuyết Quê nhà

c)

Tiểu thuyết Miền Tây

d)

Ba người khác

26.

Vợ chồng A Phủ được in trong tác phẩm nào?

a)

Truyện Tây Bắc

b)

O chuột

c)

Nhà nghèo

d)

Cát bụi chân ai

27.

Chủ đề của tác phẩm Vợ chồng A Phủ là:

a)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Đông Bắc.

b)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Tây Bắc.

c)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Nam Bộ

d)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của đồng bào miền xuôi.

28.

Nội dung sau về tác phẩm Vợ chồng A Phủ đúng hay sai?

“Vợ chồng A Phủ là sản phẩm của chuyến thâm nhập thực tế, cùng ăn, cùng ở, cùng gắn bó với đồng bào các dân tộc miền núi Tây Bắc suốt 8 tháng của Tô Hoài trên núi cao đến các bản làng mới giải phóng”.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

Con trâu

b)

Con ngựa

c)

Con rùa

d)

Cả 3 con: trâu, ngựa, rùa.

30.

Căn phòng Mị ở được miêu tả qua những chi tiết nào?

a)

Ở cái buồng kín mít,

b)

Có một chiếc của sổ lỗ vuông to bằng bàn tay.

c)

Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc của sổ lỗ vuông to bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng.

d)

Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng.

31.

Ngày xưa, khi chưa trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái xinh đẹp, tài năng như thế nào?

a)

Mị hát rất hay, bao nhiêu người mê

b)

Mị thổi lá cũng hay như thổi sáo

c)

Mị hát hay, múa đẹp

d)

Mị thổi khèn du dương

32.

Chi tiết nào sau đây thể hiện sự phản khảng đầu tiên của Mị khi trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí?

a)

Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc

b)

Mị trốn về nhà, cầm theo một nắm lá ngón.

c)

Mỗi ngày mị càng không nói, Mị lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa

d)

Mi nhìn A Sử bằng nửa con mắt.

33.

Những yếu tố nào tác động đến sự hồi sinh của Mị?

a)

Cảnh sắc của Hồng Ngài trong những ngày xuân

b)

Rượu

c)

Tiếng sáo

d)

Cảnh sắc Hồng Ngài, rượu và tiếng sao gọi bạn tình đêm xuân

34.

Dấu hiệu đầu tiên của việc sức sống tiềm tàng, sức phản kháng trỗi dậy của Mị trong đêm tình mùa xuân thể hiện qua việc:

a)

Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình

b)

Mị sắn một miếng mỡ bỏ thêm vào đĩa dầu để thắp sáng căn buồng phòng Mị

c)

Mị lấy váy hoa mặc, Mị muốn đi chơi

d)

Mị mang rượu ra uống ừng ực từng bát.

35.

Hành động “lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu” của Mị thể hiện:

a)

1. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối

b)

2. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.

c)

Cả (1) và (2) đều thuyết phục

d)

Cả (1) và (2) đều chưa thỏa đáng

36.

Tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứa A Phủ trong đêm tình mùa xuân?

a)

Cảnh A Phủ bị trói đứng

b)

Giọt nước mắt của A Phủ

c)

Nhìn thấy A Phủ khát nước

d)

Tiếng thở phì phò của A Phủ

37.

Vì sao A Phủ trở thành người ở cho nhà thống lí Pá Tra?

a)

Vì cha mẹ A Phủ nợ tiền nhà thống lí Pá Tra

b)

Vì A phủ đánh con quan. Bị phạt vạ

c)

Vì A Phủ làm mất bò của nhà thống lí

d)

Vì A Phủ muốn được gần Mị

38.

Điểm giống nhau giữa nhân vật Mị và A Phủ mà tác giả muốn đề cao là

a)

Cả hai nhân vật đều có tinh thần yêu tự do và sức phản kháng mãnh liệt

b)

Cả hai nhân vật đều là người ở trừ nợ cho nhà thống lí Pá Tra

c)

Cả hai nhân vật đều là nạn nhân của cường quyền và thần quyền

d)

Cả hai đều nghèo khổ, mồ côi cha mẹ

39.

Đoạn trích giảng Vợ chồng A Phủ được học kể chuyện xảy ra ở đâu?

a)

Mị và A Phủ ở Phiềng Sa.

b)

Mị ở Phiềng Sa.

c)

Mị và A Phủ ở Hồng Ngài.

d)

Mị ở Hồng Ngài.

40.

Khi đuổi kịp A Phủ, Mị có nói với A Phủ hai câu liên tiếp là gì?

a)

A Phủ cho tôi đi.

Ở đây thì khổ lắm.

b)

A Phủ chờ tôi với.

Ở đây thì khổ lắm.

c)

A Phủ chờ tôi với.

Ở đây thì chết mất.

d)

A Phủ cho tôi đi.

Ở đây thì chết mất.