Worksheetscác đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Quần xã là một tập hợp các
quần thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
số lượng cá thể nhiều.
sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
có khả năng tiêu diệt các loài khác.
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Các cây tràm ở rừng U minh là loài
ưu thế.
đặc trưng.
đặc biệt.
có số lượng nhiều.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
Trong cùng một thuỷ vực,ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng,mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để
thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác
tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?
Chim ăn sâu và sâu ăn lá.
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.
Mối và trùng roi sống trong ruột mối.
Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
ít nhất có một loài bị hại.
không có loài nào có lợi.
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
tất cả các loài đều bị hại.
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
động vật ăn thịt và con mồi.
cạnh tranh khác loài.
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là
kiểu phân bố của cá thể trong quần thể.
khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
cấu trúc tuổi của quần thể.
mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.
Số lượng cá thể của quần thể biến động là do
quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh.
các cá thể trong quần thể luôn hỗ trợ lẫn nhau.
các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau.
những thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?
Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch.
Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.
Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng.
Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông.
Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể phụ thuộc mật độ quần thể.
II. Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.
III. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở của trứng.
IV. Những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai…thì sự sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
3
2
1
4
Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
Làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể ở mức phù hợp.
Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.
Khi nói về mối quan hệ giữa quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Trong quá trình tiến hoá vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi.
II. Sự biến động số lượng con mồi và vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.
III. Quần thể vật ăn thịt có kích thước lớn hơn quần thể con mồi.
IV. Nếu có biến động số lượng cá thể thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước, sau đó kéo theo sự biến động của quần thể con mồi.
V. Khi có tác động của môi trường làm giảm số lượng, sau đó môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể con mồi có tốc độ khôi phục số lượng cá thể nhanh hơn quần thể vật ăn thịt.
VI. Quần thể vật ăn thịt khống chế số lượng cá thể của quần thể con mồi nên nó kìm hãm sự tiến hóa của quần thể con mồi.
4
2
5
3
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể là
ánh sáng.
nhiệt độ.
mức độ sinh sản.
độ ẩm.
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể của quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao sẽ dẫn đến
hiện tượng khống chế sinh học.
ức chế - cảm nhiễm.
trạng thái cân bằng của quần thể.
nhịp sinh học.
Quần thể sinh vật nào sau đây thường có sự biến động số lượng theo chu kì ngày đêm?
Tảo lục đơn bào sống ở đầm nuôi tôm.
Chuột đồng sống trên cánh đồng lúa.
Thỏ rừng ở Bắc Mĩ.
Muỗi vằn ở trong khu dân cư.
Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là
quần thể ốc bươu vàng.
quần thể cá trê.
quần thể rái cá.
quần thể cá chép.
