wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BT5

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin?

a)

5AGU 3.

b)

5AUG 3.

c)

5UAG 3.

d)

5UUG 3.

2.

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.

b)

Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’.

c)

Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.

d)

Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể.

3.

Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của Opêron Lac ?

A. B. C. D.

a)

Khi môi trường có nhiều lactôzơ.

b)

Khi môi trường không có lactôzơ.

c)

Khi có hoặc không có lactôzơ.

d)

Khi môi trường có lactôzơ.

4.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội chẵn

a)

giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

c)

giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

d)

giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

5.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể ba.

c)

Thể tứ bội.

d)

Thể một.

6.

Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì ở thế hệ F2

a)

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

b)

có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

7.

Menden đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách:

a)

Lai giữa cơ thể đồng hợp tử với cơ thể mang kiểu hình lặn.

b)

Lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn.

c)

Lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản.

d)

Lai giữa hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau.

8.

Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn, phép lai P: AaBb (hạt vàng, vỏ trơn) x aabb (hạt xanh, vỏ nhăn) cho F1 phân li theo tỉ lệ

a)

3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

b)

3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.

c)

1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

d)

9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

9.

Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

a)

đậu Hà

b)

ruồi giấm.

c)

cà chua.

d)

bí ngô.

10.

Một cơ thể có kiểu gen AB//ab. Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì loại giao tử AB chiếm tỉ lệ

a)

0,1.

b)

0,4.

c)

0,3.

d)

0,2.

11.

Những đặc điểm của di truyền liên kết với giới tính

(1) Lai thuận và lai nghịch có kết quả khác nhau

(2) Lai thuận và lai nghịch có kết quả giống nhau

(3) Di truyền chéo

(4) Di truyền theo dòng mẹ

(5) Di truyền thẳng

(6) Tính trạng thường phân bố đều ở 2 giới

(7) Tính trạng thường phân bố không đều ở 2 giới

Phương án đúng

a)

1, 4.

b)

2, 6.

c)

1, 3, 7.

d)

1, 3, 5, 7.

12.

Thí nghiệm của Coren trên cây hoa phấn tuân theo

a)

Quy luật di truyền liên kết gen.

b)

Di truyền ngoài nhân.

c)

Quy luật di truyền tương tác gen.

d)

Quy luật di truyền phân ly độc lập.

13.

Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan tới trường hợp nào sau đây?

a)

Gen trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gen trong tế bào chất.

c)

Gen trên nhiễm sắc thể Y.

d)

Gen trên nhiễm sắc thể X.

14.

Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ở tế bào chất quy định, người ta sử dụng phương pháp

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai gần.

d)

Lai tự thụ.

15.

Ở ruồi giấm, alen M qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen m qui định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có tỷ lệ kiểu hình phân li theo tỷ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ :1 ruồi đực mắt đỏ :1 ruồi đực mắt trắng

a)

XmXm x XMY.

b)

XMXM x XmY.

c)

XMXm x XMY.

d)

XMXM x XmY.

16.

Năm 1909, Coren đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau

* Phép lai thuận:

P ♀Cây lá đốm × ♂Cây lá xanh

F1 100% số cây lá đốm

* Phép lai nghịch

P ♀ Cây lá xanh × ♂ Cây lá đốm

F1 100% số cây lá xanh

--> Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết thu được F2 gồm

a)

100% số cây lá đốm.

b)

50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh.

c)

75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.

d)

100% số cây lá xanh.

17.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

a)

trội lặn không hoàn toàn.

b)

số lượng.

c)

chất lượng.

d)

trội lặn hoàn toàn.

18.

Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

a)

sự mềm dẻo của kiểu gen.

b)

sự mềm dẻo về kiểu hình.

c)

sự thích nghi kiểu hình.

d)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

19.

Thường biến có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Biến đổi riêng lẻ, không xác định, di truyền.

b)

Biến đổi đồng loạt, xác định, không di truyền.

c)

Biến đổi đồng loạt, không xác định, không di truyền.

d)

Biến đổi đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

20.

Thế nào là mức phản ứng?

a)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

c)

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

d)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

21.

Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật?

a)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.

c)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẻo về kiểu gen để thích ứng.

d)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

22.

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

a)

Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng.

b)

Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.

c)

Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.

d)

Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.

23.

Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể

a)

có kiểu gen khác nhau.

b)

có cùng kiểu gen.

c)

có kiểu hình khác nhau.

d)

có kiểu hình giống nhau.

24.

Yếu tố “ giống” trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố

a)

kiểu hình.

b)

môi trường.

c)

kiểu gen.

d)

năng suất.